Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

TOEIC cần bao nhiêu từ vựng? Con số có cơ sở và danh sách theo chủ đề
Luyện thi TOEIC

TOEIC cần bao nhiêu từ vựng? Con số có cơ sở và danh sách theo chủ đề

Admin
9 phút đọc180 lượt xem
Nội dung bài viết

Không có con số chính thức nào từ ETS, nhưng mốc định lượng đáng tin nhất là khoảng 4.000 từ: khoảng 2.800 từ thông dụng của danh sách NGSL cộng khoảng 1.200 từ của TOEIC Service List. Theo nhóm tác giả, hai danh sách này phủ khoảng 98,5–99% số chữ trong đề và sách luyện TOEIC. Muốn đạt 500–600 thì chưa cần đủ 4.000 từ; muốn từ 800 trở lên thì gần như phải nắm chắc cả hai danh sách, kèm cách dùng của từng từ.

Con số 4.000 từ đến từ đâu

New General Service List (NGSL) là danh sách khoảng 2.800 từ tiếng Anh thông dụng nhất, do Charles Browne, Brent Culligan và Joseph Phillips xây dựng từ kho ngữ liệu lớn. TOEIC Service List (TSL) của Browne và Culligan là danh sách bổ sung khoảng 1.200 từ (bản 1.2 khoảng 1.250 từ), rút ra từ kho khoảng 1,5 triệu chữ gồm đề mẫu và sách luyện TOEIC. Hai danh sách được phát hành miễn phí trên trang dự án NGSL.

"Phủ 99%" nghĩa là trong 100 chữ của một bài đọc TOEIC, khoảng 99 chữ thuộc hai danh sách trên. Các nghiên cứu về độ phủ từ vựng (ví dụ Hu & Nation, 2000) thường lấy mốc khoảng 98% chữ quen thuộc là mức để đọc hiểu văn bản mà không cần trợ giúp. Đó là lý do mốc 4.000 từ có ý nghĩa với người nhắm điểm cao.

Cần hiểu đúng giới hạn: độ phủ đo số chữ nhận ra được, không đảm bảo làm đúng câu hỏi. Người biết nghĩa của apply vẫn có thể chọn sai giữa applicant, application và applicable ở Part 5.

Cần bao nhiêu từ cho từng mục tiêu

Mục tiêuVốn từ nên cóTrọng tâm
Khoảng 450–550Phần đầu của NGSL (từ thông dụng hằng ngày) và từ chủ đề văn phòng, mua bán, đi lại cơ bảnNhận ra từ khi nghe; biết nghĩa chính
Khoảng 600–750Phần lớn NGSL và các từ TSL hay gặpHọ từ (danh từ, động từ, tính từ, trạng từ của cùng một gốc); cụm giới từ cố định
800 trở lênGần đủ NGSL + TSL (khoảng 4.000 từ)Từ đồng nghĩa dùng để diễn đạt lại; phân biệt từ gần nghĩa; nghĩa ít gặp của từ quen

Bảng trên là hướng dẫn tương đối, không có nghiên cứu nào gắn chính xác số từ với từng mức điểm. Tham khảo thêm số câu đúng cần cho TOEIC 700 để biết mỗi mục tiêu đòi bao nhiêu câu.

Đề TOEIC dùng từ vựng của những lĩnh vực nào

Theo mô tả chính thức của ETS, câu hỏi TOEIC Listening & Reading đặt trong các bối cảnh sau. ETS cũng nói rõ người thi không cần kinh nghiệm kinh doanh hay hiểu từ chuyên ngành; các bối cảnh này chỉ là khung cho câu hỏi.

Lĩnh vựcNội dung thường gặp
Phát triển doanh nghiệpnghiên cứu, phát triển sản phẩm
Ăn uốngbữa trưa công việc, tiệc chiêu đãi, đặt bàn nhà hàng
Giải trírạp chiếu phim, nhà hát, âm nhạc, triển lãm, bảo tàng
Tài chính, ngân sáchngân hàng, đầu tư, thuế, kế toán, hoá đơn
Kinh doanh chunghợp đồng, đàm phán, sáp nhập, marketing, bảo hành, hội nghị
Sức khoẻbảo hiểm y tế, khám bác sĩ, nha sĩ, phòng khám
Nhà ở, bất động sản công tyxây dựng, mua bán, thuê, điện nước
Sản xuấtquản lý nhà máy, dây chuyền lắp ráp, kiểm soát chất lượng
Văn phònghọp hội đồng, thư, email, thiết bị văn phòng, quy trình
Nhân sựtuyển dụng, lương, thăng chức, nghỉ hưu, tin tuyển dụng
Mua hàngđặt văn phòng phẩm, vận chuyển, hoá đơn
Kỹ thuậtđiện tử, máy tính, phòng thí nghiệm, thông số kỹ thuật
Đi lạitàu, máy bay, taxi, vé, lịch trình, thuê xe, khách sạn, trễ và huỷ chuyến

Từ vựng TOEIC thường gặp theo chủ đề

Danh sách dưới là các từ tiêu biểu cho từng nhóm bối cảnh trên, phiên âm theo IPA (giọng Anh). Nếu chưa quen ký hiệu, xem bảng phiên âm IPA.

Nhân sự và văn phòng

TừPhiên âmNghĩa
applicant/ˈæplɪkənt/người nộp đơn, ứng viên
colleague/ˈkɒliːɡ/đồng nghiệp
supervisor/ˈsuːpəvaɪzə(r)/người giám sát, cấp trên trực tiếp
promotion/prəˈməʊʃn/sự thăng chức; chương trình khuyến mãi
resign/rɪˈzaɪn/từ chức, nghỉ việc
deadline/ˈdedlaɪn/hạn chót
agenda/əˈdʒendə/chương trình cuộc họp
postpone/pəˈspəʊn/hoãn lại

Mua bán, hợp đồng, vận chuyển

TừPhiên âmNghĩa
invoice/ˈɪnvɔɪs/hoá đơn (bên bán gửi để đòi tiền)
receipt/rɪˈsiːt/biên lai (xác nhận đã trả tiền)
refund/ˈriːfʌnd/khoản tiền hoàn lại
warranty/ˈwɒrənti/chế độ bảo hành
estimate/ˈestɪmət/bản ước tính chi phí, báo giá
contract/ˈkɒntrækt/hợp đồng
supplier/səˈplaɪə(r)/nhà cung cấp
shipment/ˈʃɪpmənt/lô hàng được gửi
inventory/ˈɪnvəntri/hàng tồn kho; việc kiểm kê

Đi lại, ăn uống, sự kiện

TừPhiên âmNghĩa
itinerary/aɪˈtɪnərəri/lịch trình chuyến đi
reservation/ˌrezəˈveɪʃn/sự đặt chỗ, đặt bàn, đặt phòng
accommodation/əˌkɒməˈdeɪʃn/chỗ ở
fare/feə(r)/giá vé (tàu, xe, máy bay)
reimburse/ˌriːɪmˈbɜːs/hoàn trả chi phí (công tác phí…)
banquet/ˈbæŋkwɪt/tiệc chiêu đãi trang trọng
exhibition/ˌeksɪˈbɪʃn/triển lãm
complimentary/ˌkɒmplɪˈmentri/miễn phí (tặng kèm); mang tính khen ngợi

Tài chính, sản xuất, tòa nhà, sức khoẻ

TừPhiên âmNghĩa
budget/ˈbʌdʒɪt/ngân sách
revenue/ˈrevənjuː/doanh thu
merger/ˈmɜːdʒə(r)/vụ sáp nhập
headquarters/ˌhedˈkwɔːtəz/trụ sở chính
quarterly/ˈkwɔːtəli/theo quý, hằng quý
facility/fəˈsɪləti/cơ sở (nhà máy, khu làm việc)
maintenance/ˈmeɪntənəns/việc bảo trì
renovation/ˌrenəˈveɪʃn/việc cải tạo, sửa sang
tenant/ˈtenənt/người thuê nhà, bên thuê
appointment/əˈpɔɪntmənt/lịch hẹn (bác sĩ, gặp mặt)
prescription/prɪˈskrɪpʃn/đơn thuốc

Ba điều quan trọng hơn số lượng từ

1. Học cả họ từ

Part 5 thường cho bốn dạng của cùng một gốc và hỏi chỗ trống cần loại từ nào. Học apply thì học luôn applicant (người nộp đơn), application (đơn, sự áp dụng), applicable (áp dụng được). Học compete thì kèm competition, competitor, competitive, competitively.

2. Học từ đồng nghĩa dùng để diễn đạt lại

Đề hiếm khi lặp nguyên chữ của bài nghe hoặc bài đọc trong phương án đúng. Bài nói "The meeting has been put off", phương án đúng viết "The meeting was postponed". Một số cặp hay gặp: purchase – buy, reimburse – pay back, inexpensive – affordable, attend – participate in, notify – inform.

3. Phân biệt cặp từ dễ nhầm

Cặp từPhân biệt
complimentary / complementarymiễn phí, tặng kèm / bổ sung cho nhau (hai từ đọc giống nhau)
affect /əˈfekt/ / effect /ɪˈfekt/động từ "ảnh hưởng đến" / danh từ "tác động, hiệu quả"
rise /raɪz/ / raise /reɪz/tự tăng lên, không có tân ngữ / nâng, tăng cái gì đó, có tân ngữ
invoice / receipthoá đơn đòi tiền / biên lai đã trả tiền
personal / personnelcá nhân / nhân sự, phòng nhân sự

Cách học để nhớ được lâu

  • Học theo cụm, không học từ trơ trọi: submit an application, meet a deadline, place an order, be eligible for.
  • Nghe được mới tính là thuộc: phần Nghe chiếm nửa số câu, từ chỉ biết mặt chữ mà không nhận ra khi nghe thì không giúp được Part 1–4.
  • Lấy từ trong đề đã làm: sau mỗi đề, ghi lại những từ khiến mình sai hoặc phải đoán, kèm nguyên câu chứa nó. Cách ghi và ôn lại có ở bài chữa đề TOEIC.
  • Ôn lặp lại theo khoảng cách: ôn sau một ngày, vài ngày, một tuần. Xem thêm phương pháp ở mục học từ vựng tiếng Anh.

Nguồn: mô tả bối cảnh đề lấy từ TOEIC Listening & Reading Score User Guide của ETS; số liệu NGSL và TSL lấy từ trang dự án New General Service List.

Bài viết liên quan

TOEIC 4 kỹ năng là gì? Khác TOEIC 2 kỹ năng thế nào

TOEIC 4 kỹ năng là gì? Khác TOEIC 2 kỹ năng thế nào

TOEIC 4 kỹ năng gồm bài Nghe – Đọc 990 điểm và bài Nói – Viết chấm riêng mỗi kỹ năng tối đa 200. Bài so sánh cấu trúc, thời gian, thang điểm và cách chọn bản cần thi.

2 tháng 9, 20267 phút đọc
TOEIC có khó không? Độ khó theo từng mốc điểm và phần khó nhất

TOEIC có khó không? Độ khó theo từng mốc điểm và phần khó nhất

TOEIC không có đỗ trượt nên độ khó tuỳ mốc điểm cần đạt. Bài so số câu được sai theo từng mốc, điểm trung bình người Việt và chỉ ra phần khó nhất của đề.

2 tháng 9, 20267 phút đọc
Cách chữa đề TOEIC hiệu quả: quy trình từng bước cho phần Nghe và Đọc

Cách chữa đề TOEIC hiệu quả: quy trình từng bước cho phần Nghe và Đọc

Chữa đề TOEIC là tìm ra vì sao mình sai từng câu và sửa đúng nguyên nhân đó. Bài đưa ra quy trình chữa phần Nghe, phần Đọc, mẫu sổ lỗi và cách ôn lại.

2 tháng 9, 20266 phút đọc
Part 2 TOEIC: cách làm từng dạng câu hỏi và các bẫy thường gặp

Part 2 TOEIC: cách làm từng dạng câu hỏi và các bẫy thường gặp

Part 2 TOEIC gồm 25 câu: nghe một câu hỏi hoặc câu nói rồi chọn phản hồi phù hợp trong 3 phương án. Bài này đi qua từng dạng câu, kiểu đáp án đúng và các bẫy phổ biến.

1 tháng 9, 20265 phút đọc
TOEIC 800 cần đúng bao nhiêu câu? Bảng tính và ngưỡng B2

TOEIC 800 cần đúng bao nhiêu câu? Bảng tính và ngưỡng B2

TOEIC 800 cần khoảng 158–159 câu đúng, được sai 41–42 câu. Bài giải thích vì sao 800 chỉ là B2 khi từng phần Nghe, Đọc đều đạt ngưỡng của ETS.

2 tháng 9, 20266 phút đọc