Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học Từ Vựng Tiếng Anh Qua Nghe Audio

Học từ vựng tiếng Anh theo trình độ CEFR, theo kỳ thi IELTS, TOEIC, SAT và theo chủ đề. Nghe audio phát âm, ôn lại bằng thuật toán lặp lại ngắt quãng để nhớ lâu.

Danh sách từ vựng tiếng Anh theo bộ

6 bộ dưới đây gồm 14.238 từ tiếng Anh, mỗi từ có phiên âm, nghĩa tiếng Việt và câu ví dụ. Mỗi bộ mở ra 60 từ đầu — những từ thông dụng nhất, vì từ trong bộ xếp theo tần suất gặp lại thực tế trong phim, nhạc và hội thoại. Bấm tên bộ để mở bảng, hoặc vào trang bộ để xem đủ và học kèm phát âm.

Từ vựng tiếng Anh A1 - Beginner871 từ — xem 60 từ đầu tiên

TừPhiên âm (Anh–Mỹ)Nghĩa tiếng Việt
get/ɡet/lấy, trở nên
know/noʊ/biết
go/ɡoʊ/đi
not/nɑːt/không
like/laɪk/thích, giống
here/hɪr/ở đây
right/raɪt/đúng, bên phải
out/aʊt/ra ngoài
yeah/jæ/vâng, ừ
want/wɑːnt/muốn
come/kʌm/đến
now/naʊ/bây giờ
there/ðer/ở đó
well/wel/tốt, khỏe
okay/ˌoʊˈkeɪ/được, ổn
how/haʊ/như thế nào
look/lʊk/nhìn, vẻ ngoài
see/siː/nhìn, thấy
think/θɪŋk/nghĩ
tell/tel/nói, kể
need/niːd/cần
take/teɪk/lấy, đưa
time/taɪm/thời gian
good/ɡʊd/tốt
why/waɪ/tại sao
hey/heɪ/này
make/meɪk/làm
say/seɪ/nói
then/ðen/sau đó
mean/miːn/nghĩa, có ý định
really/ˈrɪli/thực sự
way/weɪ/cách, con đường
where/wer/ở đâu
yes/jes/vâng, có
down/daʊn/xuống
give/ɡɪv/cho
talk/tɔːk/nói chuyện, trò chuyện
man/mæn/đàn ông, con người
never/ˈnevər/không bao giờ
let/let/để
help/help/giúp
sorry/ˈsɑːri/xin lỗi, tiếc
love/lʌv/yêu
too/tuː/quá, cũng
try/traɪ/thử
only/ˈoʊnli/chỉ
off/ɔːf/tắt, ra khỏi
you/juː/bạn
find/faɪnd/tìm thấy
happen/ˈhæpən/xảy ra
work/wɜːrk/làm việc, công việc
day/deɪ/ngày
thing/θɪŋ/thứ, vật
wait/weɪt/chờ, đợi
sure/ʃʊr/chắc chắn
keep/kiːp/giữ
thank/θæŋk/cảm ơn
maybe/ˈmeɪbi/có lẽ
stop/stɑːp/dừng, ngừng
still/stɪl/vẫn, tĩnh

Xem đủ 871 từ của bộ A1 - Beginner →

Từ vựng tiếng Anh A2 - Elementary1.344 từ — xem 60 từ đầu tiên

TừPhiên âm (Anh–Mỹ)Nghĩa tiếng Việt
just/dʒʌst/vừa, công bằng
back/bæk/trở lại, lưng
guy/ɡaɪ/anh chàng
call/kɔːl/gọi
kill/kɪl/giết
even/ˈiːvɪn/thậm chí, bằng phẳng
god/ɡɑːd/chúa, thần
last/læst/cuối cùng, kéo dài
believe/bɪˈliːv/tin tưởng
name/neɪm/tên, đặt tên
bring/brɪŋ/mang
sir/sɜːr/ngài, ông
hold/hoʊld/giữ
die/daɪ/chết, qua đời
dead/ded/chết
remember/rɪˈmem.bər/nhớ
actually/ˈæktʃuːəli/thực sự
care/ker/chăm sóc, quan tâm
course/kɔːrs/khóa học, hướng đi
else/els/khác
change/tʃeɪndʒ/thay đổi
mind/maɪnd/tâm trí, ý kiến
saw/sɔː/cái cưa, cưa
pretty/ˈprɪti/xinh đẹp, khá
already/ɔːlˈredi/đã
whole/hoʊl/toàn bộ
once/wʌns/một lần
face/feɪs/khuôn mặt, đối mặt
miss/mɪs/nhớ, bỏ lỡ
case/keɪs/trường hợp, vỏ
seem/siːm/dường như
yet/jet/chưa, tuy nhiên
matter/ˈmætər/vấn đề, vật chất
suppose/səˈpoʊz/giả sử, cho rằng
trust/trʌst/tin tưởng, niềm tin
hurt/hɜːrt/làm đau
plan/plæn/kế hoạch
exactly/ɪɡˈzæktli/chính xác
alone/əˈloʊn/một mình
probably/ˈprɑːbəbli/có lẽ
power/ˈpaʊər/quyền lực, năng lượng
fight/faɪt/đánh nhau
bit/bɪt/một chút, bit
chance/tʃæns/cơ hội, may mắn
safe/seɪf/an toàn
hit/hɪt/đánh, va chạm
blood/blʌd/máu
reason/ˈriːzən/lý do, lý luận
stuff/stʌf/đồ đạc
death/deθ/cái chết
pick/pɪk/chọn, nhặt
side/saɪd/bên, phía
promise/ˈprɑːməs/lời hứa
crazy/ˈkreɪ.zi/điên rồ
lose/luːz/mất, thua
worry/ˈwɜːri/lo lắng, bận tâm
order/ˈɔːrdər/đặt hàng, trật tự
agent/ˈeɪdʒənt/đại lý, tác nhân
clear/klɪr/rõ ràng, trong sạch
lie/laɪ/nói dối, nằm

Xem đủ 1.344 từ của bộ A2 - Elementary →

Từ vựng tiếng Anh B1 - Intermediate1.751 từ — xem 60 từ đầu tiên

TừPhiên âm (Anh–Mỹ)Nghĩa tiếng Việt
please/pliːz/làm vui lòng, xin
own/oʊn/sở hữu
deal/diːl/thỏa thuận, xử lý
figure/ˈfɪɡjər/hình dáng, tìm ra
excuse/ɪkˈskjuːs/lý do, xin lỗi
truth/truːθ/sự thật
gun/ɡʌn/súng, khẩu súng
anymore/ˌeniˈmɔːr/nữa
control/kənˈtroʊl/kiểm soát
able/ˈeɪbəl/có thể
attack/əˈtæk/tấn công
check in/tʃek ɪn/kiểm tra, làm thủ tục
march/mɑːrtʃ/diễu hành, hành quân, bước đều
wonder/ˈwʌndər/tự hỏi, kỳ diệu
force/fɔːrs/lực, ép buộc
cop/kɑːp/cảnh sát, bắt giữ
record/rɪˈkɔːrd/ghi lại, hồ sơ
report/riˈpɔːrt/báo cáo
security/sɪˈkjʊrəti/an ninh
weapon/ˈwepən/vũ khí
anyway/ˈeniweɪ/dù sao
sort/sɔːrt/sắp xếp, loại
realize/ˈriːəlaɪz/nhận ra
track/træk/đường đua, theo dõi
captain/ˈkæptɪn/đội trưởng, thuyền trưởng
dude/duːd/anh chàng, bạn
shoot/ʃuːt/bắn, quay phim
killer/ˈkɪlər/kẻ giết người
missing/ˈmɪsɪŋ/thiếu, mất tích
serious/ˈsɪriəs/nghiêm túc, nghiêm trọng
handle/ˈhændəl/xử lý, tay cầm
mess/mes/lộn xộn
worth/wɜːrθ/giá trị, đáng giá
law/lɔː/luật, quy luật
detective/dɪˈtektɪv/thám tử
imagine/ɪˈmædʒɪn/tưởng tượng
fault/fɔːlt/lỗi, sai lầm
victim/ˈvɪktəm/nạn nhân
bet/bet/cá cược, đặt cược
entire/ɪnˈtaɪər/toàn bộ
evidence/ˈevɪdəns/bằng chứng
risk/rɪsk/rủi ro
forever/fərˈevər/mãi mãi
grab/ɡræb/nắm lấy
prove/pruːv/chứng minh
consider/kənˈsɪdər/xem xét
deserve/dɪˈzɜːrv/xứng đáng
partner/ˈpɑːrtnər/đối tác, bạn đời
totally/ˈtoʊtəli/hoàn toàn
definitely/ˈdefənətli/chắc chắn
broke/broʊk/hết tiền, phá sản
survive/sərˈvaɪv/sống sót, tồn tại
rather/ˈræðər/thay vì
situation/ˌsɪtʃuːˈeɪʃən/tình huống, hoàn cảnh
target/ˈtɑːrɡɪt/mục tiêu, đích
involve/ˌɪnˈvɑːlv/liên quan, tham gia
raise/reɪz/nâng, nuôi
relationship/rɪˈleɪʃənˌʃɪp/mối quan hệ
treat/triːt/đối xử, điều trị
mention/ˈmenʃən/đề cập

Xem đủ 1.751 từ của bộ B1 - Intermediate →

Từ vựng tiếng Anh B2 - Upper Intermediate2.670 từ — xem 60 từ đầu tiên

TừPhiên âm (Anh–Mỹ)Nghĩa tiếng Việt
shot/ʃɑːt/phát súng, cú đánh
murder/ˈmɜːrdər/vụ giết người
sex/seks/giới tính, tình dục
lord/lɔːrd/chúa tể, lãnh chúa
state/steɪt/nêu, bang
cell/sel/tế bào, phòng giam
honor/ˈɑːnər/danh dự
soul/soʊl/tâm hồn, linh hồn
frank/fræŋk/thẳng thắn, chân thành
appreciate/əˈpriːʃieɪt/trân trọng, đánh giá cao
master/ˈmæstər/bậc thầy, chủ
mission/ˈmɪʃən/nhiệm vụ
swear/swer/thề, chửi thề
screw/skruː/vít, vặn
suspect/səˈspekt/nghi ngờ, nghi phạm
freak/friːk/người kỳ lạ, quái vật
assume/əˈsuːm/giả định
dean/diːn/trưởng khoa
international trade/ˌɪntərˈnæʃənəl treɪd/thương mại quốc tế
holy/ˈhoʊli/thánh thiện
deep talk/diːp tɔːk/cuộc trò chuyện sâu sắc
strike/straɪk/đình công, đánh
apparently/əˈperəntli/hình như, có vẻ như
chief/tʃiːf/trưởng, chính
convince/kənˈvɪns/thuyết phục
chuck/tʃʌk/ném, vứt
innocent/ˈɪnəsənt/vô tội
spirit/ˈspɪrɪt/tinh thần, tâm hồn
bullet/ˈbʊlɪt/viên đạn
threat/θret/mối đe dọa
central bank/ˌsentrəl ˈbæŋk/ngân hàng trung ương
finding/ˈfaɪndɪŋ/phát hiện
demon/ˈdiːmən/quỷ, ác quỷ
somehow/ˈsʌm.haʊ/bằng cách nào đó
source/sɔːrs/nguồn, nguồn gốc
research/riˈsɜːrtʃ/nghiên cứu
grace/ɡreɪs/sự duyên dáng, ân sủng
process/ˈprɑːses/quy trình, xử lý
found/faʊnd/thành lập, tìm thấy
settle/ˈset.əl/giải quyết, định cư
military/ˈmɪləteri/quân sự
crack/kræk/vết nứt, bẻ
threaten/ˈθret.ən/đe dọa
investigation/ɪnˌvestɪˈɡeɪʃən/cuộc điều tra
justice/ˈdʒʌstɪs/công lý
surgery/ˈsɜːrdʒəri/phẫu thuật
truly/ˈtruː.li/thực sự, thật lòng
barely/ˈberli/hầu như không
credit/ˈkredɪt/tín dụng, công nhận
grand/ɡrænd/lớn, tuyệt vời
faith/feɪθ/niềm tin, đức tin
professor/prəˈfesər/giáo sư
secure/sɪˈkjʊr/bảo đảm, an toàn
trial/ˈtraɪ.əl/phiên tòa, thử nghiệm
sacrifice/ˈsækrəfaɪs/hy sinh, cúng tế
trace/treɪs/dấu vết, manh mối
aware/əˈwer/nhận thức
folk/foʊk/dân gian
family background/ˈfæməli ˈbækɡraʊnd/bối cảnh gia đình
lieutenant/luːˈten.ənt/trung úy, sĩ quan phụ tá

Xem đủ 2.670 từ của bộ B2 - Upper Intermediate →

Từ vựng tiếng Anh C1 - Advanced2.580 từ — xem 60 từ đầu tiên

TừPhiên âm (Anh–Mỹ)Nghĩa tiếng Việt
sake/seɪk/lợi ích
financial statement/faɪˈnænʃəl ˈsteɪtmənt/báo cáo tài chính
red channel/red ˈtʃænəl/luồng đỏ
labor law/ˈleɪbər lɔː/luật lao động
critical thinking/ˈkrɪtɪkəl ˈθɪŋkɪŋ/tư duy phản biện
trade agreement/treɪd əˈɡriːmənt/hiệp định thương mại
green channel/ɡriːn ˈtʃænəl/luồng xanh
terrorist/ˈter.ər.ɪst/kẻ khủng bố
torture/ˈtɔːrtʃər/tra tấn, sự đau đớn
bear market/ber ˈmɑːrkɪt/thị trường giảm giá
attorney/əˈtɜːrni/luật sư
co-payment/ˈkoʊˌpeɪmənt/đồng chi trả
miracle/ˈmɪrəkəl/phép màu
sports medicine/spɔːrts ˈmedəsən/y học thể thao
surveillance/sərˈveɪ.ləns/sự giám sát, theo dõi
assault/əˈsɔːlt/tấn công, hành hung
majesty/ˈmædʒɪsti/sự uy nghi, bệ hạ
entitled/enˈtaɪtəld/có quyền được hưởng; tự cho mình là hơn người
clinical/ˈklɪnəkəl/thuộc lâm sàng
stake/steɪk/cọc, cổ phần
flesh/fleʃ/thịt
sexual/ˈsekʃuːəl/thuộc về giới tính
electronic health record/ɪlekˈtrɑːnɪk helθ ˈrekərd/hồ sơ y tế điện tử
wealth management/welθ ˈmænɪdʒmənt/quản lý tài sản
chamber/ˈtʃeɪm.bər/phòng, buồng
intel/ˈɪn.tel/thông tin, tình báo
breach/briːtʃ/sự vi phạm, phá vỡ
odds/ɑːdz/tỷ lệ cược
problem ownership/ˈprɑːbləm ˈoʊnərʃɪp/chủ động giải quyết vấn đề
homicide/ˈhɑːməsaɪd/tội giết người, án mạng
jury/ˈdʒʊri/bồi thẩm đoàn
execute/ˈeksɪˌkjuːt/thực hiện, thi hành
constitutional/ˌkɑːnstəˈtuːʃənəl/thuộc hiến pháp, hợp hiến
missile/ˈmɪsəl/tên lửa
trauma/ˈtrɔːmə/chấn thương, sang chấn
regime/rəˈʒiːm/chế độ, chính quyền
asset/ˈæset/tài sản
stem/stem/ngăn chặn, chặn đứng; stem from: bắt nguồn từ
testify/ˈtestəfaɪ/làm chứng, chứng thực
vessel/ˈves.əl/tàu, thuyền
bull market/bʊl ˈmɑːrkɪt/thị trường tăng giá
radiation/ˌreɪ.diˈeɪ.ʃən/bức xạ, xạ trị
doom/duːm/số phận nghiệt ngã, diệt vong
sole/soʊl/duy nhất; lòng bàn chân, đế giày
execution/ˌeksəˈkjuːʃən/cuộc hành quyết; việc thực thi
legislative/ˈledʒəˌsleɪtɪv/thuộc lập pháp
ruling/ˈruːlɪŋ/phán quyết của tòa; cầm quyền
dual/ˈduːəl/kép, hai (dual citizenship: hai quốc tịch)
mount/maʊnt/gia tăng, tăng dần; leo lên
sacred/ˈseɪkrɪd/thiêng liêng
corps/kɔːr/quân đoàn; đoàn (press corps: đoàn nhà báo)
conspiracy/kənˈspɪrəsi/âm mưu, sự thông đồng
mainstream/ˈmeɪnˌstriːm/thuộc dòng chính, phổ thông
fiscal/ˈfɪskəl/thuộc tài khóa, thuộc ngân sách
vulnerable/ˈvʌl.nər.ə.bəl/dễ bị tổn thương, dễ bị tấn công
divine/dɪˈvaɪn/thuộc về thần thánh; tuyệt diệu
quest/kwest/cuộc tìm kiếm, hành trình truy tìm
naval/ˈneɪvəl/thuộc hải quân
abortion/əˈbɔːrʃən/việc phá thai
exclusively/ɪksˈkluːsɪvli/độc quyền, chỉ riêng

Xem đủ 2.580 từ của bộ C1 - Advanced →

3000 Từ Vựng Trong Phim5.022 từ — xem 60 từ đầu tiên

TừPhiên âm (Anh–Mỹ)Nghĩa tiếng Việt
get/ɡet/lấy, trở nên
go/ɡoʊ/đi
like/laɪk/thích, giống
here/hɪr/ở đây
right/raɪt/đúng, bên phải
out/aʊt/ra ngoài
yeah/jæ/vâng, ừ
well/wel/tốt, khỏe
okay/ˌoʊˈkeɪ/được, ổn
look/lʊk/nhìn, vẻ ngoài
see/siː/nhìn, thấy
think/θɪŋk/nghĩ
tell/tel/nói, kể
need/niːd/cần
take/teɪk/lấy, đưa
time/taɪm/thời gian
why/waɪ/tại sao
hey/heɪ/này
make/meɪk/làm
say/seɪ/nói
then/ðen/sau đó
mean/miːn/nghĩa, có ý định
really/ˈrɪli/thực sự
way/weɪ/cách, con đường
where/wer/ở đâu
yes/jes/vâng, có
down/daʊn/xuống
give/ɡɪv/cho
talk/tɔːk/nói chuyện, trò chuyện
guy/ɡaɪ/anh chàng
man/mæn/đàn ông, con người
call/kɔːl/gọi
let/let/để
help/help/giúp
sorry/ˈsɑːri/xin lỗi, tiếc
love/lʌv/yêu
too/tuː/quá, cũng
try/traɪ/thử
only/ˈoʊnli/chỉ
off/ɔːf/tắt, ra khỏi
find/faɪnd/tìm thấy
happen/ˈhæpən/xảy ra
please/pliːz/làm vui lòng, xin
wait/weɪt/chờ, đợi
kill/kɪl/giết
sure/ʃʊr/chắc chắn
keep/kiːp/giữ
even/ˈiːvɪn/thậm chí, bằng phẳng
thank/θæŋk/cảm ơn
maybe/ˈmeɪbi/có lẽ
stop/stɑːp/dừng, ngừng
still/stɪl/vẫn, tĩnh
god/ɡɑːd/chúa, thần
I/aɪ/tôi
other/ˈʌðər/khác
hear/hɪr/nghe
first/fɜːrst/đầu tiên
feel/fiːl/cảm thấy
again/əˈɡen/lại
to/tuː/đến

Xem đủ 5.022 từ của bộ 3000 Từ Vựng Trong Phim →

Đây mới là 6 bộ đầu của tiếng Anh. Xem toàn bộ danh mục ở trang danh sách bộ từ vựng.

Học từ vựng tiếng Anh bằng phương pháp lặp lại ngắt quãng

Từ Vựng 123 sắp xếp từ vựng tiếng Anh thành từng bộ theo trình độ CEFR từ A1 đến C2, theo kỳ thi như IELTS, TOEIC, SAT, và theo chủ đề đời sống lẫn công việc. Mỗi từ đi kèm phiên âm, nghĩa tiếng Việt, câu ví dụ và hình ảnh minh hoạ, nên bạn nhớ từ trong ngữ cảnh thay vì học thuộc danh sách rời rạc.

Điểm khác biệt nằm ở cách ôn. Thuật toán lặp lại ngắt quãng theo dõi từng từ bạn đã gặp và tính thời điểm bạn sắp quên để đưa nó quay lại. Từ nào dễ nhớ sẽ giãn dần khoảng cách, từ nào hay quên sẽ xuất hiện dày hơn. Nhờ vậy thời gian học được dồn vào đúng những từ đang cần củng cố.

Bạn có thể học bằng chế độ nghe audio để tận dụng lúc đi lại, nấu ăn hay tập thể dục, hoặc học chủ động qua bài kiểm tra ngắn sau mỗi bộ. Tiến độ, số từ đã thuộc và độ thành thạo được ghi lại theo tài khoản, đồng bộ giữa website và tiện ích trình duyệt.

Nên bắt đầu học từ vựng tiếng Anh từ bộ nào

Câu hỏi này quan trọng hơn vẻ ngoài của nó, vì chọn sai bộ là lý do phổ biến nhất khiến người ta bỏ dở sau hai tuần. Chọn bộ quá dễ thì buồn chán vì gặp toàn từ đã biết; chọn bộ quá khó thì mỗi buổi học biến thành việc tra từ điển, và cảm giác đó không kéo dài được lâu.

Có một phép thử nhanh: mở bộ bạn định học, lướt qua ba mươi từ đầu. Nếu biết chắc nghĩa khoảng hai phần ba thì đó là bộ vừa sức: đủ quen để đi nhanh và đủ mới để học thêm. Nếu biết dưới một phần ba thì nên lùi xuống một bậc, vì học ở mức đó tốn gấp ba thời gian cho cùng một lượng từ nhớ được.

Xếp theo thứ tự thường dùng, sáu trình độ CEFR tương ứng với những mốc khá cụ thể:

  • A1 - Beginner: từ vựng cho những câu tự giới thiệu, số đếm, màu sắc, đồ vật quanh nhà. Đây là mức đủ để đọc biển báo và điền một biểu mẫu đơn giản.
  • A2 - Elementary: đủ để kể lại một ngày của mình, hỏi đường, gọi món. Phần lớn người học phổ thông ở Việt Nam dừng lại quanh mức này.
  • B1 - Intermediate: mốc bản lề. Đủ từ để hiểu ý chính của một bản tin, viết được email ngắn. Nếu bạn chỉ chọn một bộ duy nhất để học cho tử tế, hãy chọn mức này.
  • B2 - Upper Intermediate: đọc được báo phổ thông không cần tra nhiều, theo được phim có phụ đề tiếng Anh. Đây cũng là vùng từ vựng của IELTS 6.0-6.5.
  • C1 - Advanced: từ trừu tượng, từ học thuật, các sắc thái gần nghĩa. Cần cho môi trường làm việc dùng tiếng Anh và cho IELTS 7.0 trở lên.
  • C2 - Proficient: từ hiếm, thành ngữ, cách nói mang màu sắc văn chương. Hữu ích nhưng hiệu suất thấp, và phần lớn người học không cần tới mức này.

Cần bao nhiêu từ vựng tiếng Anh là đủ

Con số hay được nhắc là 3000 từ, và nó có cơ sở thật: khoảng ba nghìn từ thông dụng nhất phủ được chừng 90-95% số từ xuất hiện trong hội thoại đời thường và văn bản phổ thông. Nghĩa là với vốn đó, đọc một đoạn văn bình thường bạn chỉ vấp một từ lạ sau mỗi hai ba dòng, đủ để đoán nghĩa qua ngữ cảnh thay vì phải dừng lại tra.

Nhưng con số ấy dễ gây hiểu lầm theo hai hướng. Thứ nhất, 90% số từ không có nghĩa là hiểu 90% nội dung: đúng cái từ bạn không biết lại thường là từ mang nghĩa chính của câu. Thứ hai, phủ sóng giảm rất nhanh khi đổi ngữ cảnh, vì ba nghìn từ đời thường gần như vô dụng trước một bài đọc IELTS về biến đổi khí hậu hay một hợp đồng thương mại.

Nên cách đặt mục tiêu hợp lý hơn là theo lớp. Xây một nền ba nghìn từ thông dụng trước, rồi chồng lên đó vài trăm từ của đúng lĩnh vực bạn cần, ví dụ kỳ thi bạn sắp thi, ngành bạn đang làm hoặc chủ đề bạn hay đọc. Năm trăm từ đúng ngữ cảnh có ích hơn hai nghìn từ rải rác.

Về nhịp độ: mười lăm đến hai mươi từ mới mỗi ngày là mức phần lớn người học duy trì được lâu dài. Nghe ít, nhưng đó là hơn năm nghìn từ một năm, với điều kiện bạn thật sự ôn lại chúng, và đó mới là phần khó.

Lặp lại ngắt quãng: vì sao ôn đúng lúc quan trọng hơn ôn nhiều

Trí nhớ về một từ mới suy giảm rất nhanh trong vài ngày đầu rồi chậm dần. Ôn lại ngay khi vừa học thì gần như không thêm được gì, vì từ vẫn còn nguyên trong đầu. Ôn lại quá muộn thì bạn phải học lại từ đầu. Thời điểm có giá trị nhất là lúc bạn sắp quên nhưng vẫn cố nhớ ra được, vì chính nỗ lực nhớ lại đó mới khắc từ vào trí nhớ dài hạn.

Đó là toàn bộ ý tưởng của lặp lại ngắt quãng. Hệ thống ghi lại từng lần bạn gặp một từ và mức độ bạn nhớ nó, rồi tính ngày đưa từ đó quay lại. Trả lời đúng dễ dàng thì lần gặp sau được đẩy xa ra, lần lượt ba ngày, một tuần, ba tuần rồi hai tháng. Trả lời sai thì từ đó rơi về đầu hàng đợi và xuất hiện lại ngay hôm sau.

Nhờ vậy mỗi buổi học của bạn gồm phần lớn những từ đang chông chênh thay vì những từ đã thuộc lòng. Học ba mươi phút theo cách này nhớ được nhiều hơn hẳn ba mươi phút đọc lại cả danh sách, vì cách sau tiêu gần hết thời gian vào những từ vốn đã không cần ôn.

Học từ vựng theo chủ đề hay theo trình độ

Hai cách sắp xếp trả lời hai nhu cầu khác nhau, và chọn nhầm khiến bạn học mãi mà không dùng được.

Học theo trình độ hợp khi bạn muốn xây nền: các bộ A1 đến C2 xếp từ theo mức độ thông dụng, nên bạn luôn học những từ có xác suất gặp lại cao nhất trước. Đây là cách hiệu quả nhất tính trên mỗi giờ bỏ ra, và là lựa chọn mặc định nếu bạn chưa có mục tiêu cụ thể.

Học theo chủ đề hợp khi bạn có một tình huống trước mắt: sắp đi du lịch, sắp phỏng vấn, sắp vào một ngành mới. Các bộ như du lịch, văn phòng, y khoa, kinh doanh, tài chính gom những từ đi cùng nhau trong thực tế, và từ đi theo cụm thì nhớ dễ hơn từ đứng lẻ, vì mỗi từ được các từ còn lại nhắc lại.

Cách kết hợp thường thấy ở người học lâu dài: một bộ trình độ làm nền chạy đều đặn, cộng thêm một bộ chủ đề ngắn cho việc đang cần. Bạn đừng chạy song song quá hai bộ, vì số từ đến hạn ôn mỗi ngày sẽ phình lên tới mức bạn bỏ buổi, và bỏ vài buổi là toàn bộ lịch ôn dồn cục lại.

Từ vựng cho IELTS, TOEIC và SAT khác gì từ vựng đời thường

Ba kỳ thi này đo ba thứ khác nhau, nên danh sách từ của chúng chồng lấn ít hơn nhiều người tưởng.

Từ vựng TOEIC xoay quanh môi trường công sở và giao dịch: lịch họp, đơn hàng, hợp đồng, thông báo nội bộ, hành chính nhân sự. Từ không khó nhưng rất cụ thể, và phần lớn hiếm gặp trong hội thoại đời thường.

Từ vựng IELTS nghiêng về học thuật và lập luận: các từ để mô tả xu hướng và số liệu, để so sánh và nhượng bộ, cùng vốn từ của những chủ đề quen thuộc trong đề thi như môi trường, giáo dục, đô thị hoá, công nghệ. Điểm cần lưu ý là phần Writing và Speaking chấm khả năng dùng từ chính xác, nên biết mặt chữ thôi chưa đủ; bạn phải biết từ đó đi với giới từ nào và thường đứng cạnh từ nào.

Từ vựng SAT khó theo kiểu khác: nhiều từ gốc Latin ít gặp, và bài thi thường kiểm tra sắc thái giữa những từ gần nghĩa. Đây là bộ nặng nhất trong ba bộ nếu xét trên độ hiếm của từ.

Lời khuyên thực tế: đừng bắt đầu từ bộ kỳ thi khi nền chung còn mỏng. Nếu vốn từ hiện tại chưa vững ở mức B1, học thẳng danh sách IELTS sẽ rất chật vật, vì bạn phải tra cả những từ dùng để giải thích từ mới.

Năm lỗi khiến học từ vựng tiếng Anh mãi không nhớ

Năm lỗi dưới đây chiếm phần lớn các trường hợp học nhiều mà vốn từ không nhúc nhích:

  • Học từ đứng một mình. Nhớ "considerable = đáng kể" không cho bạn biết nó đi với danh từ nào, đặt ở đâu trong câu. Luôn học kèm ít nhất một câu ví dụ, và ưu tiên nhớ cả cụm.
  • Nạp quá nhiều từ mới trong một buổi. Năm mươi từ hôm nay nghĩa là năm mươi từ đến hạn ôn cùng lúc vào tuần sau, và đó là buổi bạn sẽ bỏ. Mười lăm đến hai mươi từ mỗi ngày là mức bền.
  • Chỉ nhận mặt chữ, không tự nhớ lại. Đọc lướt danh sách và thấy "à, từ này mình biết" là cảm giác quen thuộc chứ không phải trí nhớ. Phải tự bật ra được nghĩa trước khi nhìn đáp án thì mới tính.
  • Bỏ phần phát âm. Học từ mà không nghe thì bạn nhớ một hình ảnh chữ viết, và khi người bản xứ nói đúng từ đó bạn vẫn không nhận ra. Nghe và nhại lại một lần cho mỗi từ mới tốn vài giây nhưng thay đổi hẳn khả năng nghe.
  • Học dồn rồi nghỉ dài. Ba tiếng vào chủ nhật thua xa hai mươi phút mỗi ngày, vì lịch ôn được tính theo ngày. Nghỉ mười ngày là số từ đến hạn dồn thành một đống khiến bạn nản và bỏ luôn.

Học từ vựng bằng nghe audio khi không nhìn được màn hình

Phần lớn thời gian trống trong ngày là thời gian mắt đang bận: lái xe, đi bộ, nấu ăn, tập thể dục, xếp hàng. Chế độ nghe audio dành cho những khoảng thời gian đó: danh sách từ được đọc lần lượt kèm nghĩa tiếng Việt và câu ví dụ, bạn chỉ cần nghe.

Cần thẳng thắn về giới hạn: nghe thụ động không thay được việc tự nhớ lại. Cách này rất tốt cho hai việc là làm quen với cách phát âm và giữ cho những từ đã học không rơi mất, nhưng không đưa từ mới vào trí nhớ dài hạn hiệu quả bằng một lượt kiểm tra chủ động.

Cách dùng hợp lý là ghép cặp: nghe audio ở những khoảng thời gian vốn đã bỏ đi, rồi dành mười lăm phút ngồi yên trong ngày cho phần ôn tập chủ động. Phần nghe biến thời gian chết thành số lần tiếp xúc thêm, phần ôn mới là chỗ từ được khắc lại.