
Du học Trung Quốc 1 năm tiếng: chi phí tự túc và học bổng CIS một năm
Nội dung bài viết
Hệ 1 năm tiếng là chương trình học tiếng Trung không cấp bằng (, sinh viên tiến tu tiếng), học hai học kỳ, nhập học tháng 9 hoặc tháng 2–3. Đi tự túc thì nhiều trường nhận cả người chưa biết tiếng; học phí một năm ở ba trường đã tra (tháng 9/2026) từ 14.000 tới 21.000 tệ, chưa gồm tiền phòng và sinh hoạt. Muốn đi bằng học bổng thì suất dành riêng cho người học tiếng là học bổng giáo viên tiếng Trung quốc tế (CIS) diện một năm: miễn học phí, ký túc xá, bảo hiểm, cấp 2.500 tệ mỗi tháng trong tối đa 11 tháng, đổi lại phải có HSK 3 từ 210 điểm trở lên và nộp trước 15/5 cho kỳ tháng 9.
Hệ 1 năm tiếng khác đi học đại học ở chỗ nào
| Tiêu chí | Hệ 1 năm tiếng (tự túc) | Đại học dạy bằng tiếng Trung |
|---|---|---|
| Học xong nhận gì | Giấy chứng nhận hoàn thành khoá học, không phải bằng | Bằng cử nhân |
| Điều kiện tiếng khi nộp | Thường không đòi HSK; vào trường làm bài kiểm tra để xếp lớp. Đại học Chiết Giang ghi rõ nhận từ trình độ (bắt đầu từ số 0) | HSK 4 là mốc sàn hay gặp |
| Thời gian | Đăng ký theo học kỳ hoặc theo năm, hết hạn xin gia hạn được | 4 năm |
| Visa | X1 nếu khoá trên 180 ngày (học trọn một năm); X2 nếu chỉ học một học kỳ | X1 |
Giấy tờ chung khi đi du học (khám sức khoẻ, lý lịch tư pháp, dịch công chứng) và cách làm visa X1, thẻ cư trú đã có ở bài du học Trung Quốc cần HSK mấy. Phần dưới chỉ nói những gì riêng của hệ học tiếng một năm.
Lịch nhập học và hạn nộp hồ sơ tự túc
| Trường | Kỳ mùa thu | Kỳ mùa xuân | Thời gian nhận hồ sơ |
|---|---|---|---|
| Đại học Giao thông Thượng Hải () | 14/09/2026 – 15/01/2027 | 01/03/2027 – 02/07/2027 | Kỳ thu: 15/3 – 30/6. Kỳ xuân: 15/9 – 15/12 năm trước. Đủ chỉ tiêu thì đóng sớm |
| Đại học Chiết Giang () | Đầu tháng 9 – cuối tháng 1 | Cuối tháng 2 – cuối tháng 6 | Kỳ thu 2026: hạn 10/05/2026 |
| Đại học Nam Khai () | 07/09/2026 – 31/01/2027 (học cả năm tới 31/07/2027) | Không ghi trong thông báo kỳ thu | Kỳ thu 2026: hạn 15/06/2026 |
Nguồn: thông báo tuyển sinh học tiếng dài hạn trên trang chính thức của từng trường, tra tháng 9/2026. Mỗi học kỳ ở Giao thông Thượng Hải kéo dài 18 tuần, 20 tiết mỗi tuần. Kỳ tháng 9 là kỳ chính, hồ sơ nộp trong khoảng tháng 3 tới tháng 6. Người muốn đi kỳ mùa xuân 2027 thì đợt nhận hồ sơ của Giao thông Thượng Hải chạy từ 15/9 tới 15/12/2026.
Chi phí một năm tiếng tự túc
| Khoản (nhân dân tệ) | Giao thông Thượng Hải | Chiết Giang | Nam Khai |
|---|---|---|---|
| Phí đăng ký, không hoàn lại | 450 | 400 | 400 |
| Học phí một học kỳ | 10.500 | 9.000 | 7.000 |
| Học phí một năm | 21.000 | 18.000 (hai kỳ × 9.000) | 14.000 |
| Bảo hiểm | Không ghi trong thông báo | 400 mỗi học kỳ | Bắt buộc mua bảo hiểm tổng hợp cho du học sinh, không ghi số tiền |
| Giáo trình | Khoảng 300 | Không ghi | Không ghi |
Bảng trên mới là tiền trả cho trường. Ba khoản còn lại tự tính:
- Ký túc xá: mỗi trường niêm yết riêng theo loại phòng (phòng đơn, phòng đôi, trong hay ngoài trường), nhiều nơi tính theo ngày và giảm giá khi ở dài. Xem bảng giá phòng trên trang tuyển sinh quốc tế của trường định nộp.
- Ăn ở, đi lại hằng tháng: mốc tham chiếu là sinh hoạt phí của học bổng CIS, 2.500 tệ mỗi tháng cho người đã được ở ký túc xá miễn phí. Nhân 11 tháng ra 27.500 tệ.
- Trước khi đi: vé máy bay, phí visa, khám sức khoẻ, dịch công chứng.
Cộng lại ở mức học phí thấp nhất trong bảng (Nam Khai): 400 + 14.000 = 14.400 tệ tiền trường, thêm khoảng 27.500 tệ sinh hoạt theo mốc trên, chưa tính tiền phòng và bảo hiểm. Thành phố nhỏ hơn thường rẻ hơn, nhưng chỉ lấy số trong thông báo tuyển sinh của chính trường đó, vì học phí đổi theo năm.
Học bổng 1 năm tiếng: học bổng giáo viên tiếng Trung quốc tế (CIS)
Tên tiếng Trung là , tên cũ là học bổng Viện Khổng Tử. Học bổng do Trung tâm Hợp tác giao lưu ngôn ngữ Trung Quốc – nước ngoài (, gọi tắt ) cấp, hồ sơ khai trên mục học bổng của trang chinese.cn (cis.chinese.cn). Số liệu dưới đây lấy từ thông báo năm 2026 của Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh, Đại học Hạ Môn và Đại học Chiết Giang, tra tháng 9/2026.
| Diện | Thời gian cấp | Nhập học | Điều kiện tiếng |
|---|---|---|---|
| Một năm – hướng học tiếng () | 11 tháng | Tháng 9 | HSK 3 từ 210 điểm; có điểm HSKK được ưu tiên |
| Một năm – hướng giáo dục tiếng Trung quốc tế () | 11 tháng | Tháng 9 | HSK 3 từ 270 điểm và phải có điểm HSKK |
| Một năm – hướng ngôn ngữ và văn học Trung Quốc () | 11 tháng | Tháng 9 | HSK 4 từ 180 điểm và HSKK trung cấp từ 60 điểm |
| Một học kỳ | 5 tháng | Tháng 9 hoặc tháng 3 năm sau | HSK 3 từ 180 điểm và phải có điểm HSKK |
Học bổng chi trả gì
- Học phí.
- Chỗ ở trong trường, thường là phòng đôi.
- Sinh hoạt phí 2.500 tệ mỗi tháng.
- Bảo hiểm y tế tổng hợp: 800 tệ cho diện một năm, 400 tệ cho diện một học kỳ.
Điều kiện khác và hạn nộp
- Không mang quốc tịch Trung Quốc, 16 – 35 tuổi tính tới 1/9/2026; giáo viên tiếng Trung đang đi dạy được nới tới 45 tuổi.
- Đại học Hạ Môn ghi nguyên tắc không nhận người đã hưởng học bổng cùng loại trong 3 năm gần nhất.
- Hồ sơ gồm: trang thông tin hộ chiếu, bảng điểm HSK và HSKK còn trong hạn 2 năm, bằng cấp, và thư giới thiệu của người phụ trách đơn vị giới thiệu (). Đại học Chiết Giang yêu cầu hộ chiếu còn hạn tới ít nhất 1/3/2027.
- Hạn nộp: 15/5 cho kỳ tháng 9; 31/10 cho kỳ tháng 3 năm sau (kỳ này chỉ có diện một học kỳ).
Tính từ tháng 9/2026, hạn gần nhất là 31/10/2026 cho diện một học kỳ nhập học tháng 3/2027. Diện một năm phải chờ đợt nhập học tháng 9/2027; thông báo năm 2027 chưa ra, nên đối chiếu lại điểm HSK yêu cầu khi thông báo mới được đăng.
Trường nhận học bổng CIS và hướng học mở năm 2026
Học bổng không nộp chung cho mọi trường; mỗi trường chỉ mở một số hướng, và điểm HSK đòi theo hướng đó.
| Trường | Diện một năm mở cho hướng nào (2026) |
|---|---|
| Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh () | Cả ba hướng: học tiếng, giáo dục tiếng Trung quốc tế, ngôn ngữ và văn học |
| Đại học Hạ Môn () | Hướng giáo dục tiếng Trung quốc tế (HSK 3 từ 270 điểm, có HSKK) |
| Đại học Chiết Giang () | Chỉ hướng ngôn ngữ và văn học (HSK 4 từ 180, HSKK trung cấp từ 60) |
Các trường khác cũng đăng thông báo học bổng này năm 2026 trên trang tuyển sinh quốc tế của mình, trong đó có Đại học Nam Khai, Đại học Trung Nam (), Đại học Sư phạm Thượng Hải (), Đại học Sư phạm Hà Bắc (), Đại học Bách khoa Bắc Kinh () và Đại học Kinh tế Đối ngoại (). Hướng mở và điểm đòi của từng trường ghi trong thông báo riêng của trường đó.
Học bổng Chính phủ Trung Quốc (CSC) có suất học tiếng một năm không
Không có diện chỉ để học tiếng một năm. Trong thông báo học bổng Chính phủ Trung Quốc diện hiệp định song phương năm 2026 của Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh, người được cấp học bổng để học đại học, sau đại học hoặc tiến tu chuyên ngành mà chưa đủ tiếng thì được cộng thêm tối đa 1 năm học tiếng dự bị. Diện tiến tu phổ thông () nhận người tốt nghiệp THPT trở lên, thường không quá 45 tuổi, sinh hoạt phí 3.000 tệ mỗi tháng, nộp qua cơ quan tiếp nhận ở nước sở tại, thường là Đại sứ quán hoặc Tổng lãnh sự quán Trung Quốc. Người chỉ muốn học tiếng một năm rồi về thì CIS mới là suất đúng.
Chọn đi tự túc hay chờ học bổng
| Tình huống | Hướng hợp |
|---|---|
| Chưa biết tiếng Trung, muốn đi ngay trong năm tới | Tự túc. Không cần HSK, nộp hồ sơ tháng 3 – 6 cho kỳ tháng 9 |
| Đã có hoặc sắp có HSK 3 từ 210 điểm, tuổi 16 – 35 | Nộp CIS diện một năm hướng học tiếng trước 15/5; song song nộp tự túc để phòng trượt |
| Có HSK 3 từ 180 và điểm HSKK, chỉ đi được một học kỳ | CIS diện một học kỳ, còn đợt tháng 3 (hạn 31/10) |
| Học xong tiếng muốn vào đại học ở Trung Quốc | Học tiếng tới HSK 4 – 5 rồi nộp hồ sơ đại học; hệ tiếng không tự chuyển lên đại học |
Người đang ở số 0 muốn nhắm CIS thì mốc cần đạt là HSK 3, tức khoảng 600 từ ở dạng thi hiện hành, cộng thời gian chờ kết quả trước hạn 15/5. Ước lượng số tháng cho mỗi cấp ở bài học tiếng Trung mất bao lâu; lịch thi và cách đăng ký HSK ở bài HSK là gì, còn cấu trúc bài thi nói ở bài HSKK là gì. Giáo trình bám sát HSK 3 là Giáo trình chuẩn HSK 3.
Câu hỏi hay gặp
Học 1 năm tiếng xong có được vào thẳng đại học không?
Không tự động. Hệ tiếng cấp giấy chứng nhận hoàn thành khoá học; muốn học đại học phải nộp hồ sơ tuyển sinh bậc đại học riêng với chứng chỉ HSK đủ mốc trường đòi. Mốc HSK của các trường top nằm ở bài du học Trung Quốc cần HSK mấy.
Muốn học tiếng một năm ở Đài Loan thì sao?
Đài Loan có học bổng Hoa ngữ riêng, nhận cả người mới bắt đầu, và dùng TOCFL thay cho HSK. Mức cấp và điều kiện nằm ở phần Đài Loan của bài du học Trung Quốc, Đài Loan, còn kỳ thi ở bài TOCFL là gì.
Hai chữ hay gặp trong thông báo tuyển sinh
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Hànyǔ jìnxiūshēng | sinh viên học tiếng (không lấy bằng) | |
| yī xuénián yánxiūshēng | diện học một năm (của học bổng CIS) | |
| bàomíngfèi | phí đăng ký | |
| xuéfèi | học phí | |
| zhùsùfèi | tiền ký túc xá | |
| jiǎngxuéjīn | học bổng | |
| lùqǔ tōngzhīshū | giấy báo nhập học |




