
HSK là gì: 6 cấp, cấu trúc đề, lệ phí 2026, cách đăng ký và tình hình HSK 3.0
Nội dung bài viết
HSK (, Hanyu Shuiping Kaoshi, Hán ngữ Thuỷ bình Khảo thí) là kỳ thi năng lực tiếng Trung quốc tế dành cho người không nói tiếng Trung là tiếng mẹ đẻ, do phía Trung Quốc tổ chức và đăng ký qua trang chinesetest.cn. Kỳ thi đang dùng có 6 cấp, từ HSK 1 (150 từ, 40 câu) tới HSK 6 (5.000 từ, 101 câu). Kỹ năng nói thi riêng bằng HSKK. Phiên bản mới HSK 3.0 với 9 cấp đang trong giai đoạn thi thử nghiệm toàn cầu.
Bảng 6 cấp HSK: từ vựng, số câu, thời gian, điểm đạt
| Cấp | Từ vựng | Số câu | Thời gian | Tổng điểm | Điểm đạt |
|---|---|---|---|---|---|
| HSK 1 | 150 | 40 (nghe 20, đọc 20) | khoảng 40 phút | 200 | 120 |
| HSK 2 | 300 | 60 (nghe 35, đọc 25) | khoảng 55 phút | 200 | 120 |
| HSK 3 | 600 | 80 (nghe 40, đọc 30, viết 10) | khoảng 90 phút | 300 | 180 |
| HSK 4 | 1.200 | 100 (nghe 45, đọc 40, viết 15) | khoảng 105 phút | 300 | 180 |
| HSK 5 | 2.500 | 100 (nghe 45, đọc 45, viết 10) | khoảng 125 phút | 300 | 180 |
| HSK 6 | 5.000 | 101 (nghe 50, đọc 50, viết 1) | khoảng 140 phút | 300 | 180 |
Số từ là số cộng dồn: HSK 2 gồm cả 150 từ của HSK 1. Thời gian đã gồm 5 phút điền thông tin. Đề HSK 1 và HSK 2 in pinyin kèm chữ Hán; từ HSK 3 trở lên chỉ in chữ Hán.
Mỗi cấp HSK tương ứng làm được gì
| Cấp | Mức sử dụng | Phần viết |
|---|---|---|
| HSK 1–2 | Câu đơn giản về bản thân, mua bán, thời gian | Không có phần viết |
| HSK 3 | Giao tiếp đời sống, học tập, công việc cơ bản | Sắp xếp từ thành câu, điền chữ Hán |
| HSK 4 | Trao đổi về nhiều chủ đề khá trôi chảy với người bản xứ | Sắp xếp câu, đặt câu theo tranh |
| HSK 5 | Đọc báo, xem phim, nói chuyện dài | Sắp xếp câu, viết hai đoạn ngắn khoảng 80 chữ |
| HSK 6 | Hiểu và diễn đạt trôi chảy bằng nói và viết | Đọc bài khoảng 1.000 chữ, cất đề, viết lại bản tóm tắt |
Ba phần nghe, đọc, viết có điểm riêng, nhưng đạt hay không tính theo tổng điểm. Trường học hoặc nơi tuyển dụng có thể đặt thêm yêu cầu riêng cho từng phần, nên đọc kỹ thông báo của nơi nộp hồ sơ. Chọn cấp theo mục đích ở bài HSK nên học đến cấp mấy.
HSKK: thi nói, đăng ký riêng
HSK chỉ đo nghe, đọc, viết. Kỹ năng nói thi bằng HSKK (), gồm 3 cấp, mỗi cấp 100 điểm, đạt từ 60 điểm. Bài thi ghi âm giọng thí sinh, không có người đối thoại.
| Cấp HSKK | Số câu | Thời gian | Dạng bài |
|---|---|---|---|
| Sơ cấp | 27 | khoảng 20 phút (gồm 7 phút chuẩn bị) | Nghe nhắc lại, nghe trả lời, trả lời câu hỏi |
| Trung cấp | 14 | khoảng 23 phút (gồm 10 phút chuẩn bị) | Nghe thuật lại, nói theo tranh, trả lời câu hỏi |
| Cao cấp | 6 | khoảng 25 phút (gồm 10 phút chuẩn bị) | Nghe thuật lại, đọc thành tiếng, trả lời câu hỏi |
Chi tiết từng dạng bài và cách chuẩn bị ở bài HSKK là gì.
Lệ phí thi HSK tại Việt Nam
Lệ phí do từng điểm thi công bố, chênh nhau ít nhiều giữa các nơi và có thể thay đổi theo đợt. Mức đang được các điểm thi và trung tâm đăng lại cho năm 2026 (tra ngày 17/09/2026):
| Lượt thi | Khoảng lệ phí |
|---|---|
| HSK 1 | khoảng 530.000 đồng |
| HSK 2 | khoảng 630.000–670.000 đồng |
| HSK 3 kèm HSKK sơ cấp | 1.330.000–1.350.000 đồng |
| HSK 4 kèm HSKK trung cấp | 1.600.000–1.620.000 đồng |
| HSK 5 kèm HSKK cao cấp | khoảng 1.900.000 đồng |
| HSK 6 kèm HSKK cao cấp | 2.150.000–2.160.000 đồng |
Giá chính xác là giá hiện ở bước xác nhận khi đăng ký, sau khi chọn điểm thi và ngày thi cụ thể.
Cách đăng ký thi HSK
- Tạo tài khoản trên chinesetest.cn.
- Chọn kỳ thi, cấp, hình thức thi giấy hoặc thi máy, điểm thi và ngày thi. Không phải đợt nào điểm thi cũng mở đủ các cấp.
- Tải ảnh chân dung đúng quy cách trang yêu cầu; đây là bước hay bị trả hồ sơ nhất.
- Nộp lệ phí theo hướng dẫn của điểm thi.
- In phiếu dự thi khi hệ thống mở, mang theo giấy tờ tuỳ thân đã khai khi đăng ký.
Thi máy và thi giấy cùng nội dung; khác ở phần viết: thi máy gõ chữ bằng pinyin, thi giấy viết tay. Người viết tay chậm nên cân nhắc thi máy, nhưng phải gõ được, xem cách gõ tiếng Trung.
Chứng chỉ HSK có thời hạn bao lâu
Khi dùng để xin học tại Trung Quốc, báo cáo điểm HSK thường được chấp nhận trong hai năm kể từ ngày thi. Người nộp hồ sơ du học nên canh ngày thi để báo cáo điểm còn hạn vào đúng kỳ tuyển sinh; mốc cấp yêu cầu ở bài du học Trung Quốc cần HSK mấy. Với tuyển dụng, thời hạn do từng nơi quy định.
HSK 3.0 là gì, đã thi chưa
HSK 3.0 là phiên bản mới dựa trên chuẩn năng lực tiếng Trung công bố năm 2021, chia 3 đẳng 9 cấp: sơ đẳng (cấp 1–3), trung đẳng (cấp 4–6), cao đẳng (cấp 7–9). Tình hình tính tới tháng 9/2026:
- Vòng thi thử nghiệm toàn cầu đầu tiên diễn ra ngày 31/01/2026.
- Vòng thứ hai thi ngày 20/09/2026; đăng ký từ 03/08/2026, hạn 24/08 với thi giấy và 10/09 với thi máy. Thí sinh cấp 3–6 phải đăng ký thi nói cùng lượt. Kết quả trả sau 15 ngày với thi máy, 30 ngày với thi giấy.
- Các đợt thi thường kỳ vẫn tổ chức theo 6 cấp hiện hành; chưa có thông báo nào nói chứng chỉ HSK đã cấp mất giá trị.
- Cấp 7–9 thi chung một đề. Tại Việt Nam, một số điểm thi đã niêm yết lệ phí cấp 7–9 khoảng 2.250.000 đồng.
Lượng từ vựng cộng dồn theo đề cương HSK 3.0 được dẫn lại: cấp 1 là 300 từ, cấp 2 là 500, cấp 3 là 1.000, cấp 4 là 2.000, cấp 5 là 3.600, cấp 6 là 5.400. Như vậy mỗi cấp mới đòi nhiều từ hơn cấp cùng số của đề 6 cấp. Trước khi đăng ký, kiểm tra thông báo của điểm thi xem đợt đó thi theo đề nào.
Người đang học theo giáo trình 6 cấp không cần đổi sách giữa chừng: nội dung các cấp thấp vẫn là nền của cả hai phiên bản. Loạt bài giáo trình từ Giáo trình chuẩn HSK 1 tới HSK 5.
Nên thi HSK cấp mấy trước
- HSK 1–2: ít khi là điều kiện tuyển dụng hay nhập học; hữu ích làm mốc kiểm tra cho người tự học.
- HSK 3: mốc bắt đầu có giá trị trên hồ sơ xin việc cần tiếng Trung cơ bản.
- HSK 4 trở lên: mức thường gặp trong yêu cầu du học chương trình dạy bằng tiếng Trung và các vị trí dùng tiếng Trung thường xuyên.
Ôn thi theo cấp, từ vựng và đề luyện có ở trang luyện thi HSK. Người định học hoặc làm việc ở Đài Loan cần kỳ thi khác, xem TOCFL là gì; hai kỳ thi không quy đổi cho nhau.




