
Giáo trình chuẩn HSK 3: mục lục 20 bài, ngữ pháp, file nghe và đáp án
Nội dung bài viết
Giáo trình chuẩn HSK 3 (HSK标准教程3) là quyển thứ ba của bộ giáo trình luyện thi HSK do Khương Lệ Bình chủ biên, Nhà xuất bản Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh phát hành năm 2014. Sách có 20 bài, dạy khoảng 300 từ mới để nâng vốn từ lên 600 từ của đề HSK cấp 3. Bên dưới là mục lục 20 bài kèm ngữ pháp từng bài, link nghe MP3 và đáp án chính thức, cùng cách học một bài.
Thông tin sách
| Tên gốc | HSK标准教程3 (HSK Standard Course 3) |
| Chủ biên | Khương Lệ Bình (姜丽萍); biên soạn: Vu Diểu, Lý Lâm |
| Bản gốc | NXB Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh, 2014, 208 trang, ISBN 9787561938188 |
| Bản tiếng Việt | Nhân Trí Việt phát hành, TS. Nguyễn Thị Minh Hồng (ĐH Sư phạm TP.HCM) dịch, 208 trang, khổ 21×28,5 cm |
| Giá bìa bản tiếng Việt | Sách bài học 288.000đ, sách bài tập 188.000đ (theo trang Nhân Trí Việt, tháng 9/2026) |
| Trình độ đầu vào | Học xong HSK 2, vốn khoảng 300 từ |
| Đầu ra | 600 từ, đủ để thi HSK cấp 3 |
Trọn bộ cấp 3 gồm hai quyển: sách bài học (bài khoá, từ mới, giải thích ngữ pháp, bài luyện ngắn) và sách bài tập (luyện nghe, đọc, viết theo đúng dạng đề thi, cuối sách có một đề thi mẫu HSK 3). Người tự học nên mua đủ cả hai, vì phần lớn bài luyện theo dạng đề nằm ở sách bài tập.
Mục lục 20 bài và ngữ pháp từng bài
Bấm vào tên bài để xem từ mới có pinyin, nghĩa tiếng Việt và giải thích ngữ pháp của bài đó.
| Bài | Tên bài | Ngữ pháp chính |
|---|---|---|
| 1 | 周末你有什么打算 Cuối tuần bạn có dự định gì? | Bổ ngữ kết quả 好: làm xong, làm ổn thỏa; 一……也/都 + 不/没……: phủ định tuyệt đối (một … cũng không); Liên từ 那: vậy thì, thế thì |
| 2 | 他什么时候回来 Khi nào anh ấy về? | Bổ ngữ xu hướng đơn 来/去: hướng của hành động; V1了 (O1) 就 V2: làm xong việc này là làm ngay việc kia; Câu hỏi phản vấn 能……吗?: … sao được? |
| 3 | 桌子上放着很多饮料 Trên bàn bày rất nhiều đồ uống | 还是 và 或者: “hay” trong câu hỏi, “hoặc” trong câu kể; Câu tồn tại với 着: ở đâu có cái gì, trong trạng thái nào; 会 chỉ khả năng: sẽ, chắc sẽ |
| 4 | 她总是笑着跟客人说话 Cô ấy luôn tươi cười nói chuyện với khách | 又……又……: vừa … vừa …; V1着 (O1) + V2 (O2): làm việc chính theo cách nào, trong tư thế nào |
| 5 | 我最近越来越胖了 Dạo này tôi càng ngày càng béo | 了 cuối câu chỉ sự thay đổi: đã … rồi, không … nữa; 越来越 + tính từ/động từ tâm lý: càng ngày càng |
| 6 | 怎么突然找不到了 Sao tự nhiên lại không tìm thấy nữa? | Bổ ngữ khả năng V得/不 + bổ ngữ: làm được hay không; Danh từ + 呢?: … đâu rồi?; 刚 và 刚才: “vừa mới” và “lúc nãy” |
| 7 | 我跟她都认识五年了 Tôi với cô ấy quen nhau năm năm rồi | Nói khoảng thời gian: làm việc gì trong bao lâu; Nói sở thích: 对……感兴趣 (có hứng thú với …); Nói giờ với 半, 刻, 差: rưỡi, mười lăm phút, kém |
| 8 | 你去哪儿我就去哪儿 Bạn đi đâu tôi đi đó | 又 và 再: “lại” đã xảy ra và “lại” chưa xảy ra; Đại từ nghi vấn dùng theo cặp: đâu … đó, gì … nấy, ai … người đó |
| 9 | 她的汉语说得跟中国人一样好 Cô ấy nói tiếng Trung giỏi như người Trung Quốc | 越A越B: càng … càng …; So sánh ngang bằng: A 跟 B 一样 (+ tính từ) |
| 10 | 数学比历史难多了 Toán khó hơn lịch sử nhiều | So sánh hơn: A 比 B + tính từ + 一点儿/一些/得多/多了; Số ước lượng 1: hai số liền nhau và 几 |
| 11 | 别忘了把空调关了 Đừng quên tắt điều hoà nhé | Câu chữ 把 (1): xử lý một đối tượng cụ thể; Số ước lượng (2): 左右 “khoảng, tầm” |
| 12 | 把重要的东西放在我这儿吧 Để đồ quan trọng ở chỗ tôi đi | 才 và 就: muộn hay sớm, khó hay dễ; Câu chữ 把 (2): đặt ở đâu, đưa đến đâu, đưa cho ai |
| 13 | 我是走回来的 Tôi đi bộ về đấy | Bổ ngữ xu hướng kép; 一边……一边……: vừa... vừa... (hai hành động) |
| 14 | 你把水果拿过来 Bạn mang hoa quả lại đây | Câu chữ 把 (3): kèm bổ ngữ kết quả hoặc bổ ngữ xu hướng; 先……,再/又……,然后……: trước tiên, rồi, sau đó |
| 15 | 其他都没什么问题 Những cái khác đều không có vấn đề gì | 除了……以外: “trừ ra” và “ngoài ra còn”; Đại từ nghi vấn phiếm chỉ: 谁都, 什么都, 哪儿都; 极了: cực kỳ, vô cùng |
| 16 | 我现在累得下了班就想睡觉 Giờ tôi mệt đến mức tan làm là chỉ muốn đi ngủ | 如果……(的话),(S)就……: nếu... thì...; Bổ ngữ trạng thái phức tạp: ...đến mức...; Lặp tính từ đơn âm tiết: AA的 |
| 17 | 谁都有办法看好你的“病” Ai cũng có cách chữa khỏi “bệnh” của bạn | Lặp động từ hai âm tiết: ABAB; Đại từ nghi vấn dùng với nghĩa bất định |
| 18 | 我相信他们会同意的 Tôi tin họ sẽ đồng ý | 只要……就……: chỉ cần... là...; Giới từ 关于: về (chủ đề) |
| 19 | 你没看出来吗 Bạn không nhận ra à? | Nghĩa mở rộng của bổ ngữ xu hướng; Động từ sai khiến 使, 叫, 让 |
| 20 | 我被他影响了 Tôi bị anh ấy ảnh hưởng rồi | Câu bị động với 被; 只有……才……: chỉ có... mới... |
Ba mảng ngữ pháp nặng nhất của quyển là câu chữ 把 (bài 11, 12, 14), bổ ngữ (bổ ngữ kết quả bài 1, xu hướng bài 2 và 13, khả năng bài 6, trạng thái bài 16, nghĩa mở rộng của bổ ngữ xu hướng bài 19) và câu so sánh (bài 9, 10). Đây cũng là những điểm hay ra trong phần đọc và phần sắp xếp câu của đề thi.
Tải file nghe MP3 và đáp án chính thức
Nhân Trí Việt cho nghe và tải miễn phí file nghe cùng đáp án của bản tiếng Việt:
- File nghe sách bài học: nhantriviet.com/MP3-HSK3-BH
- File nghe sách bài tập: nhantriviet.com/MP3-HSK3-BT
- Đáp án sách bài học và sách bài tập: nhantriviet.com/GiaoTrinhChuanHSK
Bản gốc tiếng Trung có mã QR ở bìa sau để quét lấy file nghe từ nhà xuất bản. File nghe trên trang Nhân Trí Việt đánh số theo bài, ví dụ 01-1, 01-2 là các file của bài 1, nên học tới bài nào mở đúng nhóm file của bài đó.
Một bài học gồm những gì
Mỗi bài xoay quanh một chủ đề đời thường (dự định cuối tuần, đi siêu thị, ốm, chuyển nhà, đi làm) và có 4 đoạn bài khoá ngắn đặt trong 4 tình huống khác nhau. Lượng từ mới mỗi bài từ 12 đến 19 từ, kèm 2 hoặc 3 điểm ngữ pháp. Sau bài khoá là phần giải thích ngữ pháp có câu ví dụ và bài luyện ngắn.
Học một bài như thế nào
Một bài học trọn vẹn cần khoảng 2 đến 3 buổi, mỗi buổi 60 đến 90 phút. Thứ tự dưới đây đi từ nghe hiểu tới tự nói và tự viết lại được:
- Nghe bài khoá trước khi đọc. Mở file nghe từng đoạn, nghe 2 lần không nhìn sách, đoán ý chính. Phần nghe chiếm 40 trên 80 câu của đề thi, nên đây là kỹ năng cần luyện từ đầu.
- Học từ mới theo cụm trong câu. Học 打算周末去爬山 (định cuối tuần đi leo núi) thay vì chỉ nhớ 打算 là "dự định". Chép tay mỗi từ vài lần, vì đề cấp 3 có câu điền chữ Hán.
- Đọc giải thích ngữ pháp, tự đặt 3 câu cho mỗi điểm. Câu tự đặt nên nói về việc của chính mình để dễ nhớ.
- Đọc to bài khoá theo file nghe cho tới khi đọc trơn không vấp.
- Làm bài trong sách bài tập mà không mở đáp án, xong mới chấm. Câu sai ghi vào một cuốn sổ riêng kèm lý do sai.
- Ôn lại từ của bài sau 1, 3 và 7 ngày. Ôn cách quãng giữ từ lâu hơn nhiều so với học dồn một lần.
Với nhịp 2 bài mỗi tuần, 20 bài xong trong khoảng 10 tuần. Nên để thêm 2 đến 3 tuần làm đề thi thử có bấm giờ trước khi đăng ký thi.
Đề thi HSK 3 kiểm tra những gì
| Phần | Số câu | Dạng câu |
|---|---|---|
| Nghe | 40 | Chọn tranh, phán đoán đúng sai, chọn đáp án theo đoạn hội thoại |
| Đọc | 30 | Ghép câu, điền từ, chọn đáp án theo đoạn văn |
| Viết | 10 | Sắp xếp từ thành câu, điền chữ Hán theo pinyin |
Đề có 80 câu, làm trong khoảng 90 phút, mỗi phần 100 điểm, tổng 300 điểm, đạt từ 180 điểm. Khác với HSK 1 và 2, đề cấp 3 không còn chú pinyin trên chữ Hán và bắt đầu có phần viết, nên cần đọc được chữ Hán không có pinyin và viết tay được các chữ đã học. Cấu trúc đầy đủ của từng cấp và cách đăng ký thi có ở bài HSK là gì.
Ai nên học quyển này
- Người đã học xong Giáo trình chuẩn HSK 2 hoặc đã có khoảng 300 từ và nắm các mẫu câu cơ bản.
- Người cần chứng chỉ HSK 3 cho hồ sơ học bổng, du học hoặc xin việc.
- Người tự học cần một lộ trình có sẵn, bám đúng đề thi.
Người mới bắt đầu nên học từ Giáo trình chuẩn HSK 1. Học xong quyển 3, bước tiếp theo là Giáo trình chuẩn HSK 4, gồm hai tập 上 và 下.
Điểm mạnh và điểm yếu
Điểm mạnh: nội dung bám sát đề thi HSK 3; bài khoá là tình huống đời thường dùng được ngay; file nghe giọng chuẩn, đáp án đầy đủ; bản tiếng Việt giải thích ngữ pháp bằng tiếng Việt nên tự học được.
Điểm yếu: sách bài học ít bài luyện, phải dùng thêm sách bài tập và đề thi thử; luyện viết chữ Hán không nhiều, nên tự chép tay thêm; sách soạn theo chuẩn HSK sáu cấp hiện hành, chưa theo khung HSK 3.0 đang thi thử nghiệm.




