Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 9: 题太多,我没做完 (Nhiều câu quá, tôi làm không xong)
Học tiếng Trung

Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 9: 题太多,我没做完 (Nhiều câu quá, tôi làm không xong)

Admin
5 phút đọc113 lượt xem
Nội dung bài viết

Bài 9 nói về thi cử, câu hỏi khó, đi làm và sở thích nhảy múa. Ngữ pháp gồm bổ ngữ kết quả (做完, 听懂, 写错), giới từ 从 và cách chỉ thứ tự bằng 第.

Tên bài: (Tí tài duō, wǒ méi zuòwán), nghĩa là “Nhiều câu quá, tôi làm không xong”.

Từ mới bài 9 (10 từ)

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
cónggiới từtừ
cuòtính từsai
dìyīsố từthứ nhất, đầu tiên
dǒngđộng từhiểu
shàngbānđộng từđi làm
tídanh từcâu hỏi, bài (trong đề thi, bài tập)
tiàowǔđộng từnhảy múa, khiêu vũ
wánđộng từxong, hết
wèntídanh từcâu hỏi; vấn đề
xīwàngđộng từhi vọng, mong

Từ bổ sung

Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
huānyíngđộng từhoan nghênh, chào mừng

Ngữ pháp bài 9

1. Bổ ngữ kết quả: 做完, 听懂, 写错, 看见

Cấu trúc: Động từ + 完 / 懂 / 错 / 见 / 到 / 好 (+ 了); phủ định: 没 + động từ + bổ ngữ

Bổ ngữ kết quả là một động từ hoặc tính từ đứng ngay sau động từ chính để nói kết quả của hành động: 做完 (làm xong), 听懂 (nghe hiểu), 写错 (viết sai), 看见 (nhìn thấy), 找到 (tìm thấy). Tiếng Việt cũng có kiểu “làm xong”, “nghe hiểu”, nên trật tự khá giống.

Khác biệt nằm ở phủ định: kết quả chưa đạt được thì dùng 没, không dùng 不. Tân ngữ đứng sau bổ ngữ: 我做完题了 hoặc đưa lên đầu câu: 题我没做完.

Ví dụ:


  • Tí tài duō, wǒ méi zuòwán.
    Nhiều câu quá, tôi làm không xong.

  • Lǎoshī de wèntí nǐ tīngdǒng le ma?
    Câu hỏi của thầy bạn nghe hiểu chưa?

  • Duìbuqǐ, wǒ xiěcuòle yī ge zì.
    Xin lỗi, tôi viết sai một chữ.

  • Wǒ méi kànjiàn nǐ de shǒubiǎo.
    Tôi không thấy đồng hồ của bạn.

Lỗi hay gặp:

Dịch “tôi không hiểu” (vì chưa nghe hiểu được) bằng 不.

✗ 老师说得太快,我不听懂。

✓ 老师说得太快,我没听懂。

2. Giới từ 从: từ (nơi chốn, thời gian)

Cấu trúc: 从 + nơi chốn / thời gian + động từ; 从……到……

从 chỉ điểm bắt đầu về nơi chốn hoặc thời gian, nghĩa là “từ”. Hay đi thành cặp 从……到…… (từ … đến …).

Tiếng Việt nói “tôi đến từ Việt Nam”, cụm “từ …” đứng sau động từ; tiếng Trung đặt cụm 从 + nơi chốn trước động từ: 我从越南来.

Ví dụ:


  • Wǒ cóng Běijīng lái.
    Tôi đến từ Bắc Kinh.

  • Wǒmen cóng jiǔ diǎn dào shí'èr diǎn shàng kè.
    Chúng tôi học từ chín giờ đến mười hai giờ.

  • Tā cóng qùnián kāishǐ xuéxí tiàowǔ.
    Anh ấy bắt đầu học nhảy từ năm ngoái.

  • Cóng wǒ jiā dào gōngsī yào yī ge xiǎoshí.
    Từ nhà tôi đến công ty mất một tiếng.

Lỗi hay gặp:

Theo trật tự “đến từ Trung Quốc”, người học đặt cụm 从 sau động từ.

✗ 我来从中国。

✓ 我从中国来。

3. 第 chỉ thứ tự: thứ nhất, lần đầu

Cấu trúc: 第 + số từ (+ lượng từ + danh từ)

Thêm 第 trước số từ để biến số lượng thành thứ tự: 一个题 là một câu, 第一个题 là câu thứ nhất. 第一次 là lần đầu tiên.

Tiếng Việt nói “lần thứ nhất”, “câu thứ hai” với từ chỉ thứ tự đứng sau; tiếng Trung đặt 第 + số trước lượng từ và danh từ. Nói “lần đầu” mà bỏ 第 thì 一次 chỉ còn nghĩa “một lần”.

Ví dụ:


  • Zhè shì wǒ dì yī cì lái Zhōngguó.
    Đây là lần đầu tiên tôi đến Trung Quốc.

  • Dì sān ge tí wǒ méi zuòwán.
    Câu thứ ba tôi làm chưa xong.

  • Tā měi tiān dì yī ge dào gōngsī shàngbān.
    Ngày nào anh ấy cũng là người đầu tiên đến công ty làm việc.

  • Dì èr tiān wǒmen qùle jīchǎng.
    Ngày hôm sau chúng tôi ra sân bay.

Lỗi hay gặp:

Dịch “lần đầu tôi đến Bắc Kinh” mà thiếu 第, câu thành “tôi đến Bắc Kinh một lần”.

✗ 我一次来北京。

✓ 我第一次来北京。

File nghe và đáp án bài 9

File nghe của bài 9 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.

Học tiếp

Bài viết liên quan

Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 10: 别找了,手机在桌子上呢 (Đừng tìm nữa, điện thoại ở trên bàn kìa)

Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 10: 别找了,手机在桌子上呢 (Đừng tìm nữa, điện thoại ở trên bàn kìa)

Bài 10 Giáo trình chuẩn HSK 2 (别找了,手机在桌子上呢): 9 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 不要……了 / 别……了; Giới từ 对, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20265 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 8: 让我想想再告诉你 (Để tôi nghĩ đã rồi nói với bạn)

Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 8: 让我想想再告诉你 (Để tôi nghĩ đã rồi nói với bạn)

Bài 8 Giáo trình chuẩn HSK 2 (让我想想再告诉你): 10 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Câu hỏi ……,好吗; Phó từ 再; Câu kiêm ngữ với 让, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20266 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 11: 他比我大三岁 (Anh ấy hơn tôi ba tuổi)

Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 11: 他比我大三岁 (Anh ấy hơn tôi ba tuổi)

Bài 11 Giáo trình chuẩn HSK 2 (他比我大三岁): 11 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Cụm động từ làm định ngữ; Câu so sánh với 比 (1); Động từ năng nguyện 可能, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20265 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 7: 你家离公司远吗 (Nhà bạn có xa công ty không?)

Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 7: 你家离公司远吗 (Nhà bạn có xa công ty không?)

Bài 7 Giáo trình chuẩn HSK 2 (你家离公司远吗): 12 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Phó từ ngữ khí 还 (2); Phó từ thời gian 就; Động từ 离, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20266 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 6: 你怎么不吃了 (Sao bạn không ăn nữa?)

Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 6: 你怎么不吃了 (Sao bạn không ăn nữa?)

Bài 6 Giáo trình chuẩn HSK 2 (你怎么不吃了): 10 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Đại từ nghi vấn 怎么; Lặp lượng từ; 因为……,所以……, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20265 phút đọc