Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 8: 让我想想再告诉你 (Để tôi nghĩ đã rồi nói với bạn)
Học tiếng Trung

Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 8: 让我想想再告诉你 (Để tôi nghĩ đã rồi nói với bạn)

Admin
6 phút đọc114 lượt xem
Nội dung bài viết

Bài 8 nói về rủ rê, đề nghị, chọn màu và nhờ người khác làm việc. Ngữ pháp gồm câu hỏi ……,好吗, phó từ 再, câu kiêm ngữ với 让 và cách lặp động từ (想想, 休息休息).

Tên bài: (Ràng wǒ xiǎngxiang zài gàosu nǐ), nghĩa là “Để tôi nghĩ đã rồi nói với bạn”.

Từ mới bài 8 (10 từ)

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
báitính từtrắng
děngđộng từđợi, chờ
fúwùyuándanh từnhân viên phục vụ
gàosuđộng từnói cho biết, bảo
guìtính từđắt
hēitính từđen
ràngđộng từđể, bảo, cho phép (ai làm gì)
shìqingdanh từviệc, sự việc
zàiphó từlại, nữa; rồi mới
zhǎođộng từtìm

Ngữ pháp bài 8

1. Câu hỏi ……,好吗: … được không?

Cấu trúc: Lời đề nghị,好吗? (trả lời: 好 / 好的 / 行)

Thêm 好吗 vào sau một lời đề nghị để hỏi ý kiến người nghe một cách nhẹ nhàng, giống “… được không?”, “… nhé?”. Giữa lời đề nghị và 好吗 thường có dấu phẩy.

好吗 luôn đứng cuối câu, không đặt ở đầu như “Được không, chúng ta …”.

Ví dụ:


  • Wǒmen míngtiān yīqǐ qù mǎi yīfu, hǎo ma?
    Mai chúng mình cùng đi mua quần áo nhé?

  • Nǐ bāng wǒ kàn yīxià zhège tí, hǎo ma?
    Bạn xem giúp tôi câu này được không?

  • A: Nǐ děng wǒ yīxià, hǎo ma? B: Hǎo de.
    A: Bạn đợi tôi một chút được không? B: Được.

  • Bié kàn diànshì le, wǒmen chūqu zǒuzou, hǎo ma?
    Đừng xem ti vi nữa, chúng mình ra ngoài đi dạo nhé?

Lỗi hay gặp:

Người học đưa 好吗 lên đầu câu.

✗ 好吗,我们一起去?

✓ 我们一起去,好吗?

2. Phó từ 再: lại, nữa; rồi mới

Cấu trúc: 再 + động từ (việc chưa xảy ra); V1 (了) + 再 + V2

再 chỉ hành động sẽ lặp lại hoặc tiếp tục trong tương lai: 明天再来 (mai lại đến), 再吃一点儿 (ăn thêm chút nữa).

再 còn nối hai hành động theo thứ tự “làm việc này xong rồi mới làm việc kia”: 让我想想再告诉你. Từ chỉ thời gian đứng trước 再.

Ví dụ:


  • Tā bù zài, nǐ míngtiān zài lái ba.
    Anh ấy không có ở đây, mai bạn lại đến nhé.

  • Ràng wǒ xiǎngxiang zài gàosu nǐ.
    Để tôi nghĩ đã rồi nói với bạn.

  • Wǒmen chīle fàn zài qù kàn diànyǐng ba.
    Chúng mình ăn cơm xong rồi hãy đi xem phim.

  • Zhège cài hěn hǎochī, wǒ xiǎng zài chī yīdiǎnr.
    Món này ngon quá, tôi muốn ăn thêm chút nữa.

Lỗi hay gặp:

Theo “lại mai đến”, người học đặt 再 trước từ chỉ thời gian.

✗ 你再明天来吧。

✓ 你明天再来吧。

3. Câu kiêm ngữ với 让: bảo / để ai làm gì

Cấu trúc: A + 让 + B + động từ (+ tân ngữ)

Trong câu 妈妈让我去买东西, 我 vừa là tân ngữ của 让 vừa là chủ ngữ của 去买东西, nên gọi là “kiêm ngữ”. 让 nghĩa là “bảo, để, cho”.

Tiếng Việt nói “mẹ bảo tôi đi mua đồ”, người học dễ dịch “bảo” thành 说. 说 chỉ là nói ra, không mang nghĩa sai khiến; muốn nói ai khiến ai làm gì thì dùng 让. Phủ định đặt 不/没 trước 让.

Ví dụ:


  • Māma ràng wǒ shí diǎn shuìjiào.
    Mẹ bảo tôi mười giờ đi ngủ.

  • Nǐ ràng wǒ kàn yīxià nà jiàn hēisè de.
    Bạn cho tôi xem chiếc màu đen kia một chút.

  • Yīshēng bù ràng tā hē kāfēi.
    Bác sĩ không cho anh ấy uống cà phê.

  • Lǎoshī ràng wǒmen dú zhè běn shū.
    Thầy giáo bảo chúng tôi đọc quyển sách này.

Lỗi hay gặp:

Dịch chữ “bảo” thành 说.

✗ 他说我去买东西。

✓ 他让我去买东西。

4. Lặp động từ: 想想, 看看, 休息休息

Cấu trúc: AA / A一A (động từ một âm tiết); ABAB (động từ hai âm tiết); đã xảy ra: A了A

Lặp động từ làm cho hành động nghe nhẹ, ngắn, mang tính thử, giống “nghĩ chút”, “xem thử”, và làm lời đề nghị mềm hơn. Chữ lặp thứ hai đọc thanh nhẹ.

Động từ một âm tiết lặp thành AA hoặc A一A (看看, 看一看); động từ hai âm tiết lặp thành ABAB (休息休息, 介绍介绍), không lặp kiểu AABB.

Ví dụ:


  • Nǐ lái kànkan zhège shǒubiǎo.
    Bạn lại đây xem thử chiếc đồng hồ này.

  • Nǐ tài máng le, xiūxi xiūxi ba.
    Bạn bận quá rồi, nghỉ ngơi một chút đi.

  • Wǒmen qù wènwen lǎoshī ba.
    Chúng mình đi hỏi thầy giáo xem.

  • Tā xiǎngle xiǎng, shuō: “Hǎo ba.”
    Anh ấy nghĩ một chút rồi nói: “Được thôi.”

Lỗi hay gặp:

Lặp động từ hai âm tiết theo kiểu AABB như tính từ.

✗ 你休休息息吧。

✓ 你休息休息吧。

File nghe và đáp án bài 8

File nghe của bài 8 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.

Học tiếp

Bài viết liên quan

Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 9: 题太多,我没做完 (Nhiều câu quá, tôi làm không xong)

Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 9: 题太多,我没做完 (Nhiều câu quá, tôi làm không xong)

Bài 9 Giáo trình chuẩn HSK 2 (题太多,我没做完): 10 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Bổ ngữ kết quả; Giới từ 从; 第 chỉ thứ tự, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20265 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 7: 你家离公司远吗 (Nhà bạn có xa công ty không?)

Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 7: 你家离公司远吗 (Nhà bạn có xa công ty không?)

Bài 7 Giáo trình chuẩn HSK 2 (你家离公司远吗): 12 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Phó từ ngữ khí 还 (2); Phó từ thời gian 就; Động từ 离, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20266 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 10: 别找了,手机在桌子上呢 (Đừng tìm nữa, điện thoại ở trên bàn kìa)

Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 10: 别找了,手机在桌子上呢 (Đừng tìm nữa, điện thoại ở trên bàn kìa)

Bài 10 Giáo trình chuẩn HSK 2 (别找了,手机在桌子上呢): 9 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 不要……了 / 别……了; Giới từ 对, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20265 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 6: 你怎么不吃了 (Sao bạn không ăn nữa?)

Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 6: 你怎么不吃了 (Sao bạn không ăn nữa?)

Bài 6 Giáo trình chuẩn HSK 2 (你怎么不吃了): 10 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Đại từ nghi vấn 怎么; Lặp lượng từ; 因为……,所以……, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20265 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 5: 就买这件吧 (Mua luôn chiếc này đi)

Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 5: 就买这件吧 (Mua luôn chiếc này đi)

Bài 5 Giáo trình chuẩn HSK 2 (就买这件吧): 11 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Phó từ 就; Phó từ ngữ khí 还 (1); 有点儿 + tính từ, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20265 phút đọc