
Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 16: 生活可以更美好 (Cuộc sống có thể tốt đẹp hơn)
Nội dung bài viết
Bài 16 xoay quanh những chuyện đời thường như đăng ký, xin visa, đi tham quan, và thái độ bình tĩnh, tự tin, tôn trọng người khác. Ngữ pháp gồm phó từ nhấn mạnh 可, 恐怕, 到底, 拿……来说 và 敢.
Tên bài: (Shēnghuó kěyǐ gèng měihǎo), nghĩa là “Cuộc sống có thể tốt đẹp hơn”. Bài nằm trong tập 下 của quyển HSK 4.
Từ mới bài 16 (30 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| bàomíng | động từ | đăng ký, ghi danh | |
| biǎogé | danh từ | biểu mẫu, bảng | |
| bóshì | danh từ | tiến sĩ | |
| cānguān | động từ | tham quan | |
| chuánzhēn | động từ | gửi fax | |
| dǎoyóu | danh từ | hướng dẫn viên du lịch | |
| dàodǐ | phó từ | rốt cuộc | |
| gǎn | động từ năng nguyện | dám | |
| guà | động từ | treo; cúp (máy) | |
| hàomǎ | danh từ | số, mã số | |
| jīdòng | tính từ | xúc động, kích động | |
| jìzhě | danh từ | phóng viên | |
| jiāoqū | danh từ | ngoại ô | |
| kǒngpà | phó từ | e rằng, sợ là | |
| lěngjìng | tính từ | bình tĩnh | |
| lǐmào | danh từ | lễ phép, lịch sự | |
| mǎhu | tính từ | qua loa, đại khái | |
| qiānzhèng | danh từ | thị thực, visa | |
| shīwàng | động từ | thất vọng | |
| shū | động từ | thua | |
| tóngqíng | động từ | đồng cảm, thương cảm | |
| tuī | động từ | lùi lại, hoãn | |
| xiǎohuǒzi | danh từ | chàng trai trẻ | |
| ya | trợ từ | nhé, thế (biến thể của 啊, làm nhẹ ngữ khí) | |
| yùxí | động từ | chuẩn bị bài trước | |
| yuánliàng | động từ | tha thứ | |
| zhòngdiǎn | danh từ | trọng điểm | |
| zhòngshì | động từ | coi trọng | |
| zìxìn | tính từ | tự tin | |
| zūnzhòng | động từ | tôn trọng |
Từ bổ sung
Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| dàibiǎo | động từ | đại diện, tượng trưng | |
| měihǎo | tính từ | tốt đẹp | |
| tián | động từ | điền | |
| xìn | danh từ | thư |
Ngữ pháp bài 16
1. 可: phó từ nhấn mạnh
Cấu trúc: 可 + tính từ + 了 / 可 + 别/不能 + động từ / 可 + động từ
Phó từ 可 dùng trong khẩu ngữ để nhấn mạnh ngữ khí. 可 + tính từ + 了 là câu cảm thán "... lắm đấy, ... cực". 可 + 别/不能 là lời dặn mạnh "nhớ đừng". 可 trước động từ hoặc phủ định nhấn mạnh sự thật: "thật sự là".
Trong câu cảm thán với tính từ, cuối câu thường phải có 了 hoặc 啦.
Ví dụ:
Jīntiān kě rè le!
Hôm nay nóng lắm đấy!
Nǐ kě bié wàng le!
Bạn nhớ đừng quên đấy!
Wǒ kě méi shuōguo zhè jù huà.
Tôi thật sự chưa từng nói câu đó.
Zhè běn shū kě yǒu yìsi le.
Cuốn sách này hay lắm đấy.
Lỗi hay gặp:
Câu cảm thán với 可 thiếu 了 nghe cụt.
✗ 这个菜可好吃。
✓ 这个菜可好吃了!
2. 恐怕: e rằng, sợ là
Cấu trúc: (Chủ ngữ) + 恐怕 + phỏng đoán
恐怕 là phó từ, dùng để phỏng đoán một điều không như mong muốn, kèm chút lo lắng: "e rằng, sợ là, chắc là". Nó đứng đầu câu hoặc sau chủ ngữ.
Nghĩa "sợ (con chó, bóng tối)" là động từ 怕, không phải 恐怕.
Ví dụ:
Kǒngpà tā jīntiān bù néng lái le.
E là hôm nay anh ấy không đến được.
Yǐjīng bā diǎn le, kǒngpà lái bu jí le.
Tám giờ rồi, sợ là không kịp nữa.
Zhè jiàn shì kǒngpà méi nàme jiǎndān.
Chuyện này e rằng không đơn giản như vậy.
Lỗi hay gặp:
Vì cùng có nghĩa "sợ" trong tiếng Việt, người học dùng 恐怕 làm động từ.
✗ 我恐怕狗。
✓ 我怕狗。
3. 到底: rốt cuộc
Cấu trúc: Chủ ngữ + 到底 + câu hỏi (từ nghi vấn / A不A)
到底 dùng trong câu hỏi để truy hỏi đến cùng, thể hiện người hỏi sốt ruột muốn biết câu trả lời: "rốt cuộc". Câu có 到底 phải là câu hỏi dùng từ nghi vấn, dạng A不A hoặc A还是B; không dùng 吗.
到底 còn nghĩa "cuối cùng thì" trong câu kể (他到底来了).
Ví dụ:
Nǐ dàodǐ qù bù qù?
Rốt cuộc bạn có đi không?
Zhè dàodǐ shì zěnme huí shì?
Rốt cuộc chuyện này là thế nào?
Tā dàodǐ xiǎng yào shénme?
Rốt cuộc anh ta muốn gì?
Lỗi hay gặp:
到底 không đi với 吗.
✗ 你到底去吗?
✓ 你到底去不去?
4. 拿……来说: lấy... làm ví dụ
Cấu trúc: Nhận định chung,拿 + ví dụ + 来说,……
拿……来说 dùng để đưa một người, một sự vật cụ thể ra làm ví dụ minh họa cho nhận định vừa nói: "lấy... mà nói, như... chẳng hạn". Cụm này đứng đầu vế sau.
Ví dụ:
Hěn duō rén dōu xǐhuan yùndòng, ná wǒ lái shuō, wǒ měi tiān dōu pǎobù.
Nhiều người thích thể thao, như tôi chẳng hạn, ngày nào tôi cũng chạy bộ.
Běijīng de dōngtiān hěn lěng, ná jīntiān lái shuō, zuì dī qìwēn shì língxià shí dù.
Mùa đông Bắc Kinh rất lạnh, lấy hôm nay làm ví dụ, nhiệt độ thấp nhất là âm mười độ.
Xué Hànyǔ yào duō shuō, ná wǒ de péngyou lái shuō, tā měi tiān hé Zhōngguórén liáotiān, jìnbù de hěn kuài.
Học tiếng Trung phải nói nhiều, như bạn tôi chẳng hạn, ngày nào cũng trò chuyện với người Trung Quốc nên tiến bộ rất nhanh.
Lỗi hay gặp:
Người học trộn 比如 với 来说.
✗ 比如我来说,我每天都跑步。
✓ 拿我来说,我每天都跑步。 / ✓ 比如我,每天都跑步。
5. 敢: dám
Cấu trúc: Chủ ngữ + (不) + 敢 + động từ
敢 là động từ năng nguyện, nghĩa là "dám" (có đủ can đảm làm gì). Phủ định là 不敢 (không dám) hoặc 没敢 (đã không dám), câu hỏi là 敢不敢.
Trong tiếng Việt "không dám" còn là câu khiêm tốn đáp lại lời cảm ơn; tiếng Trung hiện đại không dùng 不敢 như vậy.
Ví dụ:
Wǒ bù gǎn yī gè rén wǎnshang chūmén.
Tôi không dám ra ngoài một mình buổi tối.
Nǐ gǎn bù gǎn gēn tā shuō?
Bạn có dám nói với anh ấy không?
Tā cónglái bù gǎn zài hěn duō rén miànqián shuōhuà.
Anh ấy chưa bao giờ dám nói trước đông người.
Lỗi hay gặp:
Dịch lời đáp khiêm tốn "không dám" sang tiếng Trung.
✗ A:谢谢你!B:不敢。
✓ A:谢谢你!B:不客气。
File nghe và đáp án bài 16
File nghe của bài 16 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.
Học tiếp
- Bài trước: Bài 15: 教育孩子的“艺术” ("Nghệ thuật" dạy con)
- Bài sau: Bài 17: 人与自然 (Con người và thiên nhiên)
- Mục lục cả quyển, thông tin sách và cách học: Giáo trình chuẩn HSK 4




