Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 29: 培养对手 (Nuôi dưỡng đối thủ)
Học tiếng Trung

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 29: 培养对手 (Nuôi dưỡng đối thủ)

Admin
8 phút đọc96 lượt xem
Nội dung bài viết

Bài 29 bàn về cạnh tranh trong kinh doanh: vì sao doanh nghiệp khôn ngoan lại cần có đối thủ để cùng phát triển. Ngữ pháp gồm 不如 (không bằng; chi bằng), phó từ 干脆, liên từ 万一 và cách phân biệt 挤 với 拥挤.

Tên bài: (Péiyǎng duìshǒu), nghĩa là “Nuôi dưỡng đối thủ”. Bài nằm trong tập 下 của quyển HSK 5.

Từ mới bài 29 (27 từ)

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
bùjiàndephó từchưa chắc, không hẳn
bùrúđộng từkhông bằng
cùjìnđộng từthúc đẩy
cùshǐđộng từthúc đẩy, khiến cho
dǎoméitính từxui xẻo
diànchídanh từpin
duìshǒudanh từđối thủ
duìxiàngdanh từđối tượng
fáng'àiđộng từcản trở
gāncuìtính từ, phó từdứt khoát, gọn gàng; thôi thì cứ (làm luôn)
gōngyùdanh từcăn hộ, chung cư
hélǐtính từhợp lý
jǐđộng từchen, ép; chèn ép (đối thủ)
lìrùndanh từlợi nhuận
lìyìdanh từlợi ích
lǐngyùdanh từlĩnh vực
méitǐdanh từtruyền thông, báo chí
péiyǎngđộng từbồi dưỡng, đào tạo, nuôi dưỡng
rèxīntính từnhiệt tình
rìyòngpǐndanh từđồ dùng hằng ngày
shǎtính từngốc
shāngyèdanh từthương mại
shēngzhǎngđộng từsinh trưởng, mọc
wànyīliên từlỡ như, nhỡ
wénjùdanh từvăn phòng phẩm
yíngyèđộng từkinh doanh, mở cửa bán hàng
zījīndanh từvốn, tiền vốn

Tên riêng trong bài

Chữ HánPinyinNghĩa
JiànwěiKiến Vĩ (tên người)

Từ bổ sung

Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
bǎohéđộng từbão hòa
chéngxìndanh từthành tín, chữ tín
dǎobìđộng từđóng cửa, phá sản
édanh từmức, ngạch (số lượng quy định)
kuǎđộng từsụp đổ, suy sụp
lǒngduànđộng từlũng đoạn, độc quyền
shēngtàidanh từsinh thái
shìdàngtính từthích đáng, phù hợp
wéichíđộng từduy trì

Ngữ pháp bài 29

1. 不如: không bằng; chi bằng

Cấu trúc: A 不如 B (+ tính từ); (与其……) 不如 + đề nghị

不如 có hai cách dùng. Thứ nhất là so sánh: A 不如 B nghĩa là A không bằng B, sau B có thể thêm tính từ: 我的汉语不如他好. Tính từ này thường mang nghĩa tốt, đáng mong muốn (好, 快, 便宜, 干净).

Thứ hai là đưa ra lựa chọn tốt hơn, nghĩa là "chi bằng, thà... còn hơn": 我们不如在家看电影吧. Cách dùng này hay đi với 与其 (học ở bài 33).

Ví dụ:


  • Wǒ de Hànyǔ bùrú tā hǎo.
    Tiếng Trung của tôi không giỏi bằng anh ấy.

  • Zuò gōnggòng qìchē bùrú zuò dìtiě kuài.
    Đi xe buýt không nhanh bằng đi tàu điện ngầm.

  • Wàimiàn xià yǔ le, wǒmen bùrú zài jiā kàn diànyǐng ba.
    Ngoài trời mưa rồi, chi bằng chúng ta ở nhà xem phim đi.

Lỗi hay gặp:

Người Việt nói "không sạch bằng" nhưng hay chọn tính từ xấu hoặc thêm phủ định thừa.

✗ 他的房间不如我的房间不干净。

✓ 他的房间不如我的房间干净。(Tā de fángjiān bùrú wǒ de fángjiān gānjìng.) Phòng anh ấy không sạch bằng phòng tôi.

2. 干脆: dứt khoát; thôi thì cứ

Cấu trúc: (说话/做事) 很干脆; 干脆 + động từ

Làm tính từ, 干脆 nghĩa là dứt khoát, thẳng thắn, không dài dòng: 他说话很干脆.

Làm phó từ, 干脆 dùng khi chọn luôn một cách giải quyết triệt để sau khi thấy các cách khác phiền phức, tương đương "thôi thì cứ... luôn cho xong": 这么晚了,你干脆住我家吧.

Ví dụ:


  • Tā shuō huà hěn gāncuì, cónglái bù rào wānzi.
    Anh ấy nói năng rất dứt khoát, chẳng bao giờ vòng vo.

  • Zhème wǎn le, nǐ gāncuì zhù zài wǒ jiā ba.
    Muộn thế này rồi, bạn ở lại nhà tôi luôn đi.

  • Zhè tái diànnǎo lǎo huài, gāncuì mǎi tái xīn de ba.
    Cái máy tính này hỏng suốt, thôi mua luôn cái mới đi.

Lỗi hay gặp:

Dùng 干脆 với nghĩa "hoàn toàn (không)".

✗ 这件事我干脆不知道。

✓ 这件事我根本不知道。(Zhè jiàn shì wǒ gēnběn bù zhīdào.) Việc này tôi hoàn toàn không biết.

3. Liên từ 万一: lỡ như, nhỡ mà

Cấu trúc: 万一 + tình huống xấu,(就)……; 以防万一

万一 nêu một khả năng rất nhỏ và thường là điều không mong muốn, để chuẩn bị trước: 万一下雨呢? Vế sau thường là cách xử lý.

万一 còn là danh từ trong cụm 以防万一 (đề phòng bất trắc). Với tình huống tốt, dùng 如果, không dùng 万一.

Ví dụ:


  • Dàishang yǔsǎn ba, wànyī xià yǔ ne?
    Mang ô theo đi, lỡ trời mưa thì sao?

  • Wànyī zhǎo bu dào tā, nǐ jiù gěi wǒ dǎ diànhuà.
    Nhỡ không tìm được anh ấy thì gọi điện cho tôi.

  • Duō zhǔnbèi yīdiǎnr qián, yǐ fáng wànyī.
    Chuẩn bị thêm ít tiền, phòng khi bất trắc.

Lỗi hay gặp:

Dùng 万一 cho điều tốt, điều mong muốn.

✗ 万一明天天气好,我们就去公园。

✓ 如果明天天气好,我们就去公园。(Rúguǒ míngtiān tiānqì hǎo, wǒmen jiù qù gōngyuán.) Nếu mai trời đẹp, chúng ta sẽ đi công viên.

4. Phân biệt 挤 và 拥挤

Cấu trúc: 挤: động từ (chen, ép) và tính từ khẩu ngữ; 拥挤: chủ yếu là tính từ (đông đúc), không mang tân ngữ

挤 trước hết là động từ, có tân ngữ: 挤地铁 (chen tàu điện), 挤时间 (tranh thủ thời gian), 挤牙膏 (nặn kem đánh răng). Trong khẩu ngữ, 挤 cũng là tính từ: 车上很挤.

拥挤 chủ yếu dùng như tính từ, sắc thái văn viết, mô tả nơi chốn, giao thông đông đúc: 交通拥挤, 拥挤的街道. 拥挤 không mang tân ngữ.

Ví dụ:


  • Zǎoshang de dìtiě hěn yōngjǐ.
    Tàu điện ngầm buổi sáng rất đông đúc.

  • Wǒ měi tiān dōu yào jǐ dìtiě shàngbān.
    Ngày nào tôi cũng phải chen tàu điện đi làm.

  • Gōngzuò zài máng, yě yào jǐ shíjiān péi háizi.
    Công việc bận mấy cũng phải tranh thủ thời gian ở bên con.

Lỗi hay gặp:

Dùng 拥挤 như động từ có tân ngữ.

✗ 我每天拥挤公共汽车。

✓ 我每天挤公共汽车。(Wǒ měi tiān jǐ gōnggòng qìchē.) Ngày nào tôi cũng chen xe buýt.

File nghe và đáp án bài 29

File nghe của bài 29 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.

Học tiếp

Bài viết liên quan

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 30: 竞争让市场更高效 (Cạnh tranh khiến thị trường hiệu quả hơn)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 30: 竞争让市场更高效 (Cạnh tranh khiến thị trường hiệu quả hơn)

Bài 30 Giáo trình chuẩn HSK 5 (竞争让市场更高效): 25 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 无意; 有利; Phó từ 的确, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20267 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 28: 最受欢迎的毕业生 (Sinh viên tốt nghiệp được săn đón nhất)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 28: 最受欢迎的毕业生 (Sinh viên tốt nghiệp được săn đón nhất)

Bài 28 Giáo trình chuẩn HSK 5 (最受欢迎的毕业生): 30 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Phó từ 从此; 假设; 堆, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20269 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 31: 登门槛效应 (Hiệu ứng bước qua ngưỡng cửa)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 31: 登门槛效应 (Hiệu ứng bước qua ngưỡng cửa)

Bài 31 Giáo trình chuẩn HSK 5 (登门槛效应): 23 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Thán từ 嗯; 轻易; Phân biệt 轻易 và 容易, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20266 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 27: 下棋 (Chơi cờ)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 27: 下棋 (Chơi cờ)

Bài 27 Giáo trình chuẩn HSK 5 (下棋): 26 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Bổ ngữ xu hướng 下来 (nghĩa mở rộng); 舍不得; Phân biệt 损失 và 失去, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20267 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 26: 你属于哪一种“忙” (Bạn thuộc kiểu "bận" nào?)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 26: 你属于哪一种“忙” (Bạn thuộc kiểu "bận" nào?)

Bài 26 Giáo trình chuẩn HSK 5 (你属于哪一种“忙”): 20 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 来 sau số tròn; Giới từ 至于; Phó từ 总算, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20268 phút đọc