Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 31: 登门槛效应 (Hiệu ứng bước qua ngưỡng cửa)
Học tiếng Trung

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 31: 登门槛效应 (Hiệu ứng bước qua ngưỡng cửa)

Admin
6 phút đọc162 lượt xem
Nội dung bài viết

Bài 31 giới thiệu hiệu ứng tâm lý "được đằng chân lân đằng đầu": người đã nhận lời một yêu cầu nhỏ thì dễ nhận lời yêu cầu lớn hơn. Ngữ pháp gồm thán từ 嗯, 轻易 và cách phân biệt 轻易 với 容易.

Tên bài: (Dēng ménkǎn xiàoyìng), nghĩa là “Hiệu ứng bước qua ngưỡng cửa”. Bài nằm trong tập 下 của quyển HSK 5.

Từ mới bài 31 (23 từ)

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
bàogàodanh từbáo cáo, bản báo cáo
bàoshèdanh từtòa soạn báo
biānjídanh từbiên tập viên
biāozhìdanh từdấu hiệu, biểu tượng
chūshìđộng từxuất trình
chǔlǐđộng từxử lý
jiǎohuátính từxảo quyệt, gian xảo
kànbuqǐđộng từcoi thường, khinh thường
lěngdàntính từlạnh nhạt
liàn'àidanh từtình yêu, chuyện yêu đương
liǎobuqǐtính từgiỏi, phi thường
móhutính từmơ hồ, mờ
ǹgthán từừ, ừm (đáp lời, đồng ý)
pòqiètính từcấp thiết, tha thiết
qiānxūtính từkhiêm tốn
qīngyìtính từdễ dàng; tùy tiện, khinh suất
quànđộng từkhuyên
shíjiànđộng từthực hành, đưa vào thực tiễn
suōduǎnđộng từrút ngắn
wúsuǒwèiđộng từkhông quan tâm, sao cũng được
yóuyùtính từdo dự
yuántính từtròn
zànchéngđộng từtán thành

Từ bổ sung

Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
bāchéng(r)phó từchắc là, tám phần mười
ménkǎndanh từngưỡng cửa, bậc cửa
qǐngyuànshūdanh từđơn thỉnh nguyện
shèqūdanh từkhu dân cư, cộng đồng
shēnduàndanh từdáng vẻ; thái độ, tư thế (hạ mình)
zhíbānđộng từtrực ban

Ngữ pháp bài 31

1. Thán từ 嗯: ừ, ừm, hả

Cấu trúc: 嗯 (ǹg): đáp lời; 嗯 (ńg): hỏi lại; 嗯 (ňg): ngạc nhiên

嗯 là thán từ dùng nhiều trong hội thoại. Đọc ǹg (thanh 4) là đáp lời, đồng ý, giống "ừ", "ừm"; cũng dùng khi đang nghĩ. Đọc ńg (thanh 2) là hỏi lại vì chưa nghe rõ, giống "hả?". Đọc ňg (thanh 3) là ngạc nhiên, không đồng tình.

嗯 thân mật, suồng sã. Với người lớn tuổi, cấp trên hay trong tình huống trang trọng, nên đáp bằng 好的, 是的, 对 cho lịch sự.

Ví dụ:


  • "Nǐ chī fàn le ma?" "Ǹg, chī le."
    "Cậu ăn cơm chưa?" "Ừ, ăn rồi."

  • Ńg? Nǐ gāngcái shuō shénme?
    Hả? Cậu vừa nói gì cơ?

  • Ǹg, ràng wǒ xiǎngxiang.
    Ừm, để tôi nghĩ đã.

Lỗi hay gặp:

Chỉ đáp 嗯 với người trên trong tình huống cần lịch sự, nghe cộc lốc.

✗ 经理:“明天九点开会。”你:“嗯。”

✓ 经理:“明天九点开会。”你:“好的,我知道了。”(Hǎo de, wǒ zhīdào le.) Vâng, tôi biết rồi.

2. 轻易: dễ dàng; tùy tiện

Cấu trúc: (不/别/从不) 轻易 + động từ

轻易 thường làm trạng ngữ, có hai lớp nghĩa. Một là dễ dàng, không tốn sức: 成功不是轻易就能得到的. Hai là tùy tiện, không cân nhắc kỹ: 别轻易相信别人.

轻易 xuất hiện chủ yếu trong câu phủ định hoặc lời khuyên: 不轻易, 别轻易, 从不轻易, 很难轻易.

Ví dụ:


  • Tā cóng bù qīngyì dāying biérén.
    Anh ấy không bao giờ dễ dàng nhận lời người khác.

  • Chénggōng bù shì qīngyì jiù néng dédào de.
    Thành công không phải dễ dàng mà có được.

  • Bié qīngyì xiāngxìn mòshēngrén de huà.
    Đừng dễ dàng tin lời người lạ.

3. Phân biệt 轻易 và 容易

Cấu trúc: 容易: dễ (làm vị ngữ; dễ xảy ra); 轻易: (làm) dễ dàng, tùy tiện (chủ yếu làm trạng ngữ)

容易 mô tả tính chất của việc: không khó. Nó làm vị ngữ sau 很 (这道题很容易), và còn có nghĩa dễ xảy ra (冬天容易感冒).

轻易 mô tả cách làm của người: làm một cách dễ dàng hoặc thiếu cân nhắc. Nó chủ yếu đứng trước động từ, hay kèm phủ định, không dùng làm vị ngữ kiểu 很轻易 và không có nghĩa "dễ xảy ra".

Ví dụ:


  • Zhè dào tí hěn róngyì, dàjiā dōu huì zuò.
    Câu này rất dễ, mọi người đều làm được.

  • Dōngtiān tiānqì lěng, róngyì gǎnmào.
    Mùa đông trời lạnh, dễ bị cảm.

  • Zhège wèntí bù róngyì huídá, nǐ bié qīngyì xià jiélùn.
    Câu hỏi này không dễ trả lời, bạn đừng vội kết luận.

Lỗi hay gặp:

Dùng 轻易 làm vị ngữ hoặc với nghĩa "dễ bị, dễ xảy ra".

✗ 这次考试很轻易。

✓ 这次考试很容易。(Zhè cì kǎoshì hěn róngyì.) Kỳ thi lần này rất dễ.

✗ 冬天轻易感冒。

✓ 冬天容易感冒。(Dōngtiān róngyì gǎnmào.) Mùa đông dễ bị cảm.

File nghe và đáp án bài 31

File nghe của bài 31 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.

Học tiếp

Bài viết liên quan

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 30: 竞争让市场更高效 (Cạnh tranh khiến thị trường hiệu quả hơn)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 30: 竞争让市场更高效 (Cạnh tranh khiến thị trường hiệu quả hơn)

Bài 30 Giáo trình chuẩn HSK 5 (竞争让市场更高效): 25 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 无意; 有利; Phó từ 的确, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20267 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 32: 身边的环保 (Bảo vệ môi trường quanh ta)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 32: 身边的环保 (Bảo vệ môi trường quanh ta)

Bài 32 Giáo trình chuẩn HSK 5 (身边的环保): 35 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 密切; Phó từ 尽量; Phó từ 逐步, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20268 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 33: 以堵治堵——缓解交通有妙招 (Lấy tắc trị tắc: mẹo hay giảm ùn tắc giao thông)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 33: 以堵治堵——缓解交通有妙招 (Lấy tắc trị tắc: mẹo hay giảm ùn tắc giao thông)

Bài 33 Giáo trình chuẩn HSK 5 (以堵治堵——缓解交通有妙招): 32 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Phó từ 照常; 难怪; Cấu trúc 与其……不如……, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20269 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 29: 培养对手 (Nuôi dưỡng đối thủ)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 29: 培养对手 (Nuôi dưỡng đối thủ)

Bài 29 Giáo trình chuẩn HSK 5 (培养对手): 27 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 不如; 干脆; Liên từ 万一, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20268 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 34: 鸟儿的护肤术 (Bí quyết chăm sóc lông da của loài chim)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 34: 鸟儿的护肤术 (Bí quyết chăm sóc lông da của loài chim)

Bài 34 Giáo trình chuẩn HSK 5 (鸟儿的护肤术): 23 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Liên từ 总之; Bổ ngữ xu hướng 过; Bổ ngữ xu hướng 开, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20268 phút đọc