
Bài hát tiếng Nhật dễ học cho người mới: 12 bài xếp theo độ khó
Nội dung bài viết
Bài hát tiếng Nhật dễ học cho người mới là những bài tiết tấu vừa phải, hát rõ chữ, từ vựng đời thường và có điệp khúc lặp lại. Mười hai bài nên bắt đầu gồm 〈〉 và 〈〉 của Spitz, 〈First Love〉 và 〈〉 của Utada Hikaru, 〈〉 của Yuuri, 〈〉 của Kenshi Yonezu, 〈〉 của Official髭男dism… Các bài dày lời như 〈〉 của YOASOBI, dù rất nổi tiếng, nên để dành tới khi đã nghe quen.
Tiêu chí chọn bài hát tiếng Nhật cho người mới
- Lời thưa. Đếm trên phụ đề, bài thưa nhất dưới đây chỉ khoảng 5 dòng lời mỗi phút, còn 〈〉 hơn 40 dòng. Ở mức 5 dòng, mỗi dòng có khoảng 12 giây để nghe và đọc nghĩa; ở mức 40 dòng chỉ còn 1,5 giây.
- Tốc độ hát. Số dòng ít chưa chắc đã chậm: có bài mỗi dòng rất dài và hát dồn. Cần nghe thử trước.
- Từ vựng đời thường. Lời kể chuyện hằng ngày dễ học hơn lời nhiều hình ảnh ẩn dụ.
- Ít tiếng Anh, ít luyến láy.
12 bài hát tiếng Nhật dễ học
| # | Bài hát | Ca sĩ, năm | Dòng lời/phút | Ghi chú cho người học |
|---|---|---|---|---|
| 1 | (Cherī) - Anh đào | Spitz, 1996 | 4,6 | Câu ngắn, từ vựng đời thường, tiết tấu vừa |
| 2 | (Robinson) | Spitz, 1995 | 5,1 | Giọng hát nhẹ, nhả chữ rõ |
| 3 | (Hanataba o kimi ni) - Tặng em bó hoa | Utada Hikaru, 2016 | 6,0 | Chậm; tên bài chứa hai trợ từ và |
| 4 | First Love | Utada Hikaru, 1999 | 7,2 | Ballad chậm, phát âm rất rõ |
| 5 | (Shukumei) - Túc mệnh | Official髭男dism, 2019 | 7,2 | Tiết tấu vừa, giọng rõ |
| 6 | (Dorai furawā) - Hoa khô | Yuuri, 2020 | 8,3 | Chậm, lời kể chuyện chia tay bằng từ ngữ thường ngày |
| 7 | (Kaerō) - Về thôi | Fujii Kaze, 2020 | 9,1 | Chậm; tên bài là thể ý chí của (về) |
| 8 | (Papurika) - Ớt chuông | Kenshi Yonezu tự hát lại, 2019 (bản gốc của nhóm Foorin, 2018) | 10,2 | Viết cho thiếu nhi nên từ vựng rất cơ bản |
| 9 | (Hakujitsu) - Thanh thiên bạch nhật | King Gnu, 2019 | 9,0 | Có đoạn giọng gió cao, khó hơn các bài trên |
| 10 | (Zenzenzense) - Tiền tiền tiền kiếp | RADWIMPS, 2016 | 5,7 | Nhạc phim Your Name. Ít dòng nhưng hát nhanh, nên đặt sau |
| 11 | MIXED NUTS | Official髭男dism, 2022 | 8,6 | Nhạc mở đầu anime SPY×FAMILY, hát nhanh |
| 12 | KICKBACK | Kenshi Yonezu, 2022 | 8,9 | Nhạc mở đầu anime Chainsaw Man, nhịp dồn dập, nhiều đoạn đổi nhịp |
Số dòng lời mỗi phút được đếm trên phụ đề chia cho thời lượng bài, chỉ dùng để so sánh độ dày lời. Ba bài cuối có số dòng thấp nhưng hát nhanh, nên thứ tự trong bảng xếp theo độ dễ nghe tổng thể chứ không chỉ theo con số.
Từ vựng học được từ tên bài
| Từ | Đọc | Nghĩa | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| hanataba | bó hoa | (hana, hoa) + (taba, bó) | |
| kimi | em, cậu | Cách gọi thân mật, rất hay gặp trong lời hát, ít dùng với người lạ | |
| shukumei | số mệnh | Hán Việt: túc mệnh | |
| → | kaeru → kaerō | về → về thôi | Thể ý chí, rủ rê hoặc tự quyết định |
| hakujitsu | ban ngày sáng rõ | Hán Việt: bạch nhật | |
| zense | kiếp trước | Hán Việt: tiền thế; tên bài lặp chữ để chơi chữ | |
| dorai furawā | hoa khô | Từ mượn tiếng Anh "dried flower", viết katakana |
Nhiều tên bài là từ Hán, nên âm Hán Việt giúp đoán nghĩa nhanh. Từ mượn như , , là dịp tốt để luyện đọc katakana.
Bốn bài nổi tiếng nên để dành
| Bài hát | Ca sĩ | Dòng lời/phút |
|---|---|---|
| (Aidoru) | YOASOBI | 40,4 |
| LOSER | Kenshi Yonezu | 36,5 |
| (Gunjō) | YOASOBI | 31,5 |
| (Tabun) | YOASOBI | 27,7 |
YOASOBI chiếm ba trong bốn bài dày lời nhất. Nhóm viết nhạc dựa trên truyện ngắn nên lời mang tính kể chuyện, rất nhiều chữ.
Lưu ý riêng: chữ Hán trong lời hát có thể đọc khác
Lời bài hát tiếng Nhật đôi khi ghi một chữ Hán nhưng cho hát bằng cách đọc khác với cách đọc thông thường, ví dụ viết (vũ trụ, thường đọc uchū) nhưng hát là sora (bầu trời). Vì vậy nên lấy nghĩa từ chữ viết, nhưng tra cách đọc chuẩn trong từ điển trước khi dùng từ đó khi nói. Chi tiết ở bài học kanji qua lời bài hát tiếng Nhật.
Cách học một bài hát tiếng Nhật
- Nghe một lượt không nhìn lời để quen giai điệu.
- Đọc bản dịch để biết bài nói về gì.
- Đọc to lời tiếng Nhật không có nhạc, dùng phiên âm hiragana hoặc romaji cho chữ Hán chưa biết.
- Nghe từng câu có lời, dừng cuối câu, nhại theo. Để ý âm dài, âm ngắt và trợ từ (đọc wa), (đọc o).
- Chọn 5–8 từ lặp nhiều hoặc thông dụng, học kèm một câu ví dụ ngoài bài hát.
- Nghe lại không nhìn lời, đếm số câu nghe ra. Làm lại sau một tuần để so.
Lời bài hát hay dùng lối nói thân mật và đại từ như (kimi), (boku), nên cách nói lịch sự khi giao tiếp cần học thêm qua thể thường và thể lịch sự. Nếu thích nhạc phim hoạt hình, xem thêm bài học tiếng Nhật qua bài hát anime. Danh sách bài hát có lời song ngữ nằm ở trang học tiếng Nhật qua bài hát.

