
Thể thường trong tiếng Nhật: cách chia và khác gì thể lịch sự
Nội dung bài viết
Thể thường (普通形, futsūkei) là cách nói thân mật, dùng với bạn bè, người nhà, người ít tuổi hơn; thể lịch sự (丁寧形, teineikei) là cách nói có です/ます, dùng với người lạ, cấp trên, khách hàng. Hai thể mang cùng một nghĩa, chỉ khác mức lịch sự. Ví dụ: (ashita, ikimasu ka) và (ashita, iku?) đều là "mai bạn đi không?", câu đầu nói với đồng nghiệp, câu sau nói với bạn thân.
Bảng đối chiếu thể thường và thể lịch sự
| Loại từ | Dạng | Thể lịch sự | Thể thường |
|---|---|---|---|
| Động từ | Hiện tại | ||
| Phủ định | |||
| Quá khứ | |||
| Quá khứ phủ định | |||
| Tính từ い | Hiện tại | ||
| Phủ định | |||
| Quá khứ | |||
| Quá khứ phủ định | |||
| Tính từ な | Hiện tại | ||
| Phủ định | |||
| Quá khứ | |||
| Quá khứ phủ định | |||
| Danh từ | Hiện tại | ||
| Phủ định | |||
| Quá khứ | |||
| Quá khứ phủ định |
Với tính từ い, thể thường chỉ là bỏ です. Với tính từ な và danh từ, です đổi thành だ. Dạng hiện tại khẳng định của động từ ở thể thường chính là dạng từ điển.
Cách chia động từ sang thể thường
Thể ない (phủ định)
| Nhóm | Cách chia | Ví dụ |
|---|---|---|
| Nhóm 1 | Đổi âm cuối sang hàng a + ない; う → わない | → ; → ; → ; → |
| Nhóm 2 | Bỏ る + ない | → ; → |
| Nhóm 3 | Bất quy tắc | → ; → (konai) |
| Ngoại lệ | → (không phải あらない) |
Thể た (quá khứ)
Chia giống thể て, đổi て → た, で → だ: → , → , → , → , → . Quá khứ phủ định: đổi ない thành なかった: . Cách chia thể て có ở bài thể て.
Dùng thể nào với ai
| Thể lịch sự (です/ます) | Thể thường |
|---|---|
| Người mới gặp, người lạ | Bạn bè thân |
| Cấp trên, đồng nghiệp chưa thân, khách hàng | Người trong gia đình |
| Thầy cô, người lớn tuổi hơn | Người ít tuổi hơn mà mình đã thân |
| Nhân viên cửa hàng, nhà hàng, cơ quan | Tự nói một mình, nhật ký |
| Thư từ, email công việc, bài phát biểu | Báo, sách, luận văn (văn viết dùng thể thường) |
Khi không chắc, chọn thể lịch sự. Người Nhật thường chuyển sang thể thường khi đã thân, và người lớn tuổi hơn thường là người chuyển trước.
Hội thoại thể thường nghe thế nào
Nói thân mật không chỉ đổi đuôi. Câu hỏi thường bỏ か và lên giọng cuối câu; trợ từ を, は hay bị lược; danh từ và tính từ な trong câu hỏi bỏ luôn だ.
| Thể lịch sự | Thể thường | Nghĩa |
|---|---|---|
| Uống cà phê không? | ||
| Chủ nhật rảnh không? | ||
| Ăn trưa chưa? | ||
| Hôm nay tôi không đi. | ||
| Phim này hay. |
Thể thường bắt buộc trong nhiều mẫu câu
Kể cả khi đang nói lịch sự, phần đứng trước một số mẫu câu phải ở thể thường. Đuôi です/ます chỉ đặt ở cuối cả câu.
| Câu tiếng Nhật | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| ashita wa ame ga furu to omoimasu | Tôi nghĩ mai trời mưa. | |
| Kyōto ni itta koto ga arimasu | Tôi đã từng đi Kyoto. | |
| neru toki, denki o keshimasu | Khi đi ngủ, tôi tắt đèn. | |
| jikan ga nai node, takushī de ikimasu | Vì không có thời gian nên tôi đi taxi. |
Lỗi người Việt hay mắc
- ✗ おいしいだ。 → ✓
Tính từ い không thêm だ. - ✗ 学生だか? → ✓
Câu hỏi thể thường với danh từ bỏ cả だ lẫn か. - ✗ 行きますと思います。 → ✓
Trước と思います dùng thể thường. - ✗ あらない → ✓
Thể ない của ある là ない. - ✗ 来らない → ✓
来る bất quy tắc, đọc là こない.
Một lỗi về cách dùng: vừa học thể thường qua phim đã dùng với sếp, với người mới quen. Câu đúng ngữ pháp nhưng nghe suồng sã.
Nhớ nhanh
- Cùng nghĩa, khác mức lịch sự: ます/です ↔ る, ない, た, なかった, だ.
- Tính từ い: bỏ です. Tính từ な, danh từ: です → だ.
- Thể ない nhóm 1: hàng a + ない (う → わない). ある → ない.
- Thể た chia như thể て.
- Trước と思う, ことがある, とき, ので: thể thường, kể cả khi nói lịch sự.
- Không chắc thì dùng です/ます.
Thể thường là dạng bạn sẽ nghe nhiều nhất trong phim và lời bài hát, nên sau bài này hãy luyện nhận ra nó khi học tiếng Nhật qua video. Toàn bộ lộ trình nằm ở mục ngữ pháp tiếng Nhật.




