Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Thể thường trong tiếng Nhật: cách chia và khác gì thể lịch sự
Ngữ pháp tiếng Nhật

Thể thường trong tiếng Nhật: cách chia và khác gì thể lịch sự

Admin
4 phút đọc140 lượt xem
Nội dung bài viết

Thể thường (普通形, futsūkei) là cách nói thân mật, dùng với bạn bè, người nhà, người ít tuổi hơn; thể lịch sự (丁寧形, teineikei) là cách nói có です/ます, dùng với người lạ, cấp trên, khách hàng. Hai thể mang cùng một nghĩa, chỉ khác mức lịch sự. Ví dụ: (ashita, ikimasu ka) và (ashita, iku?) đều là "mai bạn đi không?", câu đầu nói với đồng nghiệp, câu sau nói với bạn thân.

Bảng đối chiếu thể thường và thể lịch sự

Loại từDạngThể lịch sựThể thường
Động từHiện tại
Phủ định
Quá khứ
Quá khứ phủ định
Tính từ いHiện tại
Phủ định
Quá khứ
Quá khứ phủ định
Tính từ なHiện tại
Phủ định
Quá khứ
Quá khứ phủ định
Danh từHiện tại
Phủ định
Quá khứ
Quá khứ phủ định

Với tính từ い, thể thường chỉ là bỏ です. Với tính từ な và danh từ, です đổi thành だ. Dạng hiện tại khẳng định của động từ ở thể thường chính là dạng từ điển.

Cách chia động từ sang thể thường

Thể ない (phủ định)

NhómCách chiaVí dụ
Nhóm 1Đổi âm cuối sang hàng a + ない; う → わない → ; → ; → ; →
Nhóm 2Bỏ る + ない → ; →
Nhóm 3Bất quy tắc → ; → (konai)
Ngoại lệ → (không phải あらない)

Thể た (quá khứ)

Chia giống thể て, đổi て → た, で → だ: → , → , → , → , → . Quá khứ phủ định: đổi ない thành なかった: . Cách chia thể て có ở bài thể て.

Dùng thể nào với ai

Thể lịch sự (です/ます)Thể thường
Người mới gặp, người lạBạn bè thân
Cấp trên, đồng nghiệp chưa thân, khách hàngNgười trong gia đình
Thầy cô, người lớn tuổi hơnNgười ít tuổi hơn mà mình đã thân
Nhân viên cửa hàng, nhà hàng, cơ quanTự nói một mình, nhật ký
Thư từ, email công việc, bài phát biểuBáo, sách, luận văn (văn viết dùng thể thường)

Khi không chắc, chọn thể lịch sự. Người Nhật thường chuyển sang thể thường khi đã thân, và người lớn tuổi hơn thường là người chuyển trước.

Hội thoại thể thường nghe thế nào

Nói thân mật không chỉ đổi đuôi. Câu hỏi thường bỏ か và lên giọng cuối câu; trợ từ を, は hay bị lược; danh từ và tính từ な trong câu hỏi bỏ luôn だ.

Thể lịch sựThể thườngNghĩa
Uống cà phê không?
Chủ nhật rảnh không?
Ăn trưa chưa?
Hôm nay tôi không đi.
Phim này hay.

Thể thường bắt buộc trong nhiều mẫu câu

Kể cả khi đang nói lịch sự, phần đứng trước một số mẫu câu phải ở thể thường. Đuôi です/ます chỉ đặt ở cuối cả câu.

Câu tiếng NhậtCách đọcNghĩa
ashita wa ame ga furu to omoimasuTôi nghĩ mai trời mưa.
Kyōto ni itta koto ga arimasuTôi đã từng đi Kyoto.
neru toki, denki o keshimasuKhi đi ngủ, tôi tắt đèn.
jikan ga nai node, takushī de ikimasuVì không có thời gian nên tôi đi taxi.

Lỗi người Việt hay mắc

  • ✗ おいしいだ。 → ✓
    Tính từ い không thêm だ.
  • ✗ 学生だか? → ✓
    Câu hỏi thể thường với danh từ bỏ cả だ lẫn か.
  • ✗ 行きますと思います。 → ✓
    Trước と思います dùng thể thường.
  • ✗ あらない → ✓
    Thể ない của ある là ない.
  • ✗ 来らない → ✓
    来る bất quy tắc, đọc là こない.

Một lỗi về cách dùng: vừa học thể thường qua phim đã dùng với sếp, với người mới quen. Câu đúng ngữ pháp nhưng nghe suồng sã.

Nhớ nhanh

  • Cùng nghĩa, khác mức lịch sự: ます/です ↔ る, ない, た, なかった, だ.
  • Tính từ い: bỏ です. Tính từ な, danh từ: です → だ.
  • Thể ない nhóm 1: hàng a + ない (う → わない). ある → ない.
  • Thể た chia như thể て.
  • Trước と思う, ことがある, とき, ので: thể thường, kể cả khi nói lịch sự.
  • Không chắc thì dùng です/ます.

Thể thường là dạng bạn sẽ nghe nhiều nhất trong phim và lời bài hát, nên sau bài này hãy luyện nhận ra nó khi học tiếng Nhật qua video. Toàn bộ lộ trình nằm ở mục ngữ pháp tiếng Nhật.

Bài viết liên quan

Cách dùng trợ từ の trong tiếng Nhật: 5 cách dùng kèm ví dụ

Cách dùng trợ từ の trong tiếng Nhật: 5 cách dùng kèm ví dụ

Năm cách dùng trợ từ の trong tiếng Nhật: nối danh từ với 8 kiểu quan hệ, thay cho danh từ, danh từ hoá động từ, thay が trong mệnh đề và đuôi câu thân mật.

26 tháng 8, 20264 phút đọc
Trợ từ か trong tiếng Nhật: cách đặt câu hỏi và các cách dùng khác

Trợ từ か trong tiếng Nhật: cách đặt câu hỏi và các cách dùng khác

Cách đặt câu hỏi với か trong tiếng Nhật: câu hỏi có/không, bảng từ để hỏi, cách trả lời, các nghĩa khác của か (nào đó, hoặc, câu hỏi lồng) và câu hỏi thân mật.

26 tháng 8, 20264 phút đọc
Cách nói "nhưng" trong tiếng Nhật: けど, が, けれども và でも

Cách nói "nhưng" trong tiếng Nhật: けど, が, けれども và でも

Cách dùng けど, けれども và が để nói 'nhưng' trong tiếng Nhật: mức trang trọng, cách nối với từng loại từ, cách dùng mở lời, bỏ lửng và phân biệt với でも, しかし.

26 tháng 8, 20264 phút đọc
Ngữ pháp たい trong tiếng Nhật: cách nói "muốn làm gì" và cách chia

Ngữ pháp たい trong tiếng Nhật: cách nói "muốn làm gì" và cách chia

Cách dùng ~たいです để nói mong muốn trong tiếng Nhật: cách tạo, cách chia như tính từ い, trợ từ を/が, cách nói mong muốn của người khác, phân biệt với ほしい và みたい.

26 tháng 8, 20263 phút đọc
Ngữ pháp ことができる: cách nói "có thể làm" trong tiếng Nhật

Ngữ pháp ことができる: cách nói "có thể làm" trong tiếng Nhật

Cách dùng ~ことができる trong tiếng Nhật: công thức, bảng chia khẳng định, phủ định, quá khứ, nghĩa năng lực và hoàn cảnh, danh từ + ができる và so sánh với thể khả năng.

26 tháng 8, 20263 phút đọc