
Cách học kanji qua lời bài hát tiếng Nhật
Nội dung bài viết
Học kanji qua bài hát hiệu quả vì cùng một chữ lặp lại nhiều lần trong một ngữ cảnh dễ nhớ, nhưng cần làm đúng ba việc: chọn bài thưa lời để mắt kịp dừng ở chữ, nhặt vài chữ xuất hiện nhiều lần và học chúng trong từ, và luôn tra cách đọc chuẩn trong từ điển. Lý do của việc thứ ba: lời bài hát tiếng Nhật rất hay ghi một chữ Hán nhưng cho hát theo cách đọc khác (ví dụ viết "vũ trụ" nhưng hát sora), nên lấy nghĩa từ chữ viết thì đúng, còn lấy cách đọc từ giọng hát thì dễ học sai.
Vì sao bài hát giúp nhớ kanji
- Lặp lại tự nhiên. Một chữ trong điệp khúc xuất hiện ba, bốn lần trong một bài, và bạn nghe bài đó nhiều lần.
- Gắn với cảm xúc và giai điệu. Chữ (namida, nước mắt) học từ một bài hát mình thích dễ nhớ hơn cùng chữ đó trong một danh sách.
- Thấy chữ trong câu thật. Bạn thấy chữ đi với đuôi hiragana nào, đứng trong từ ghép nào.
Điểm yếu là thứ tự ngẫu nhiên: bài hát không đi từ chữ dễ đến chữ khó, và có nhiều chữ văn chương ít gặp trong đời sống. Vì vậy bài hát nên là nguồn bổ sung cho việc học kanji theo cấp độ, không thay thế nó.
Bẫy cần biết trước: chữ viết một đằng, hát một nẻo
Trong tiếng Nhật, người viết có thể ghi một chữ Hán kèm cách đọc nhỏ bên trên (furigana) khác với cách đọc thông thường. Lời bài hát, manga và tiểu thuyết dùng thủ pháp này rất nhiều để câu vừa mang nghĩa của chữ Hán vừa có âm mong muốn. Một số kiểu hay gặp:
| Chữ viết | Nghĩa | Đọc chuẩn | Thường được hát là | Nghĩa của cách hát |
|---|---|---|---|---|
| vũ trụ | uchū | sora | bầu trời | |
| tương lai | mirai | ashita | ngày mai | |
| trái đất | chikyū | hoshi | ngôi sao, hành tinh | |
| vĩnh viễn | eien | towa | mãi mãi (lối văn chương) | |
| khoảnh khắc | shunkan | toki | lúc, thời khắc | |
| vận mệnh | unmei | sadame | số phận (lối văn chương) | |
| nghiêm túc | honki | maji | thật sự (khẩu ngữ) |
Ngoài kiểu gán cả một từ khác, còn có cách đọc cổ hoặc văn chương của chính chữ đó. Tên bài 〈〉 của LiSA đọc là homura, trong khi chữ khi nói hằng ngày đọc honō.
Nguyên tắc rút ra:
- Nghĩa: lấy từ chữ Hán. Chữ được người viết lời chọn có chủ ý.
- Âm ca sĩ hát: dùng để hát theo và luyện nghe.
- Cách đọc để dùng khi nói: tra từ điển. Khi cách đọc tra được khác với âm trong bài, ghi chú lại như một trường hợp đặc biệt, đừng học nó như cách đọc chính.
Kanji hay gặp trong lời bài hát tiếng Nhật
Những chữ dưới đây xuất hiện dày trong nhạc Nhật và đồng thời là chữ thông dụng, đáng học trước:
| Chữ / từ | Đọc | Nghĩa | Hán Việt |
|---|---|---|---|
| yume | giấc mơ | mộng | |
| kokoro | trái tim, tâm hồn | tâm | |
| sora | bầu trời | không | |
| hikari | ánh sáng | quang | |
| namida | nước mắt | lệ | |
| koe | giọng, tiếng | thanh | |
| hana | hoa | hoa | |
| kaze | gió | phong | |
| yoru | đêm | dạ | |
| kimi | em, cậu | quân | |
| boku | tôi (nam, thân mật) | bộc | |
| ai | tình yêu | ái | |
| kyō | hôm nay | kim nhật (cách đọc đặc biệt) | |
| sekai | thế giới | thế giới |
Để ý cột Hán Việt: nghĩa gần như luôn trùng hoặc gần, nên người Việt nhớ nghĩa kanji rất nhanh. Phần phải học thêm là cách đọc tiếng Nhật, như đọc sora khi đứng một mình nhưng kū trong (kūkō, sân bay).
Quy trình nhặt kanji từ một bài hát (khoảng 15 phút)
- Chọn bài thưa lời. Bài chậm, lời ít như 〈〉 (Spitz) hay 〈〉 (Utada Hikaru) cho mắt thời gian nhìn chữ; bài hơn 30 dòng lời mỗi phút như 〈〉 (YOASOBI) thì không. Danh sách bài theo độ khó có ở bài bài hát tiếng Nhật dễ học cho người mới.
- Đọc lời một lượt, khoanh các chữ Hán xuất hiện từ hai lần trở lên. Đó là những chữ được ưu tiên.
- Chọn tối đa 5 chữ, ưu tiên chữ thông dụng hơn chữ văn chương.
- Học mỗi chữ trong từ: ghi từ có chữ đó trong bài, cách đọc chuẩn tra từ điển, nghĩa, âm Hán Việt, và thêm một từ thông dụng khác có cùng chữ.
- So cách đọc chuẩn với âm trong bài. Chỗ nào khác là một trường hợp đọc đặc biệt; đánh dấu riêng.
- Nghe lại bài không nhìn lời và hình dung chữ vừa học ở đúng chỗ nó xuất hiện.
- Đưa các từ vào lịch ôn bằng thẻ ghi nhớ, kiểm cả chiều đọc lẫn chiều nghĩa.
Ví dụ: nhặt kanji từ tên bài
| Tên bài | Chữ nhặt được | Từ mở rộng |
|---|---|---|
| (hanataba o kimi ni) | (hana, hoa), (taba, bó), (kimi, em) | (hanabi, pháo hoa) |
| (shukumei) | (mei, mệnh) | (inochi, sinh mệnh), (unmei, vận mệnh) |
| (kaerō) | (quy, về) | (kaeru, về), (kikoku, về nước) |
| (hakujitsu) | (bạch), (nhật) | (shiroi, trắng), (mainichi, mỗi ngày) |
Kết hợp với học kanji theo cấp độ
Để không học lệch sang chữ văn chương, chạy song song hai nguồn: học từ vựng có kanji theo cấp N5, N4… làm xương sống, và dùng bài hát để gặp lại chữ trong ngữ cảnh. Khi một chữ vừa học theo cấp độ xuất hiện trong bài hát đang nghe, đó là lúc chữ được củng cố tốt nhất. Lý do nên học kanji trong từ thay vì học chữ rời có ở bài nên học kanji trước hay từ vựng trước; cấu trúc phần chữ Hán trong đề thi có ở trang luyện thi JLPT.
Các bài hát có lời tiếng Nhật, phiên âm và bản dịch tiếng Việt nằm ở trang học tiếng Nhật qua bài hát.

