
Học tiếng Nhật qua bài hát anime: 10 bài và cách học
Nội dung bài viết
Học tiếng Nhật qua bài hát anime hiệu quả nhất khi bắt đầu từ bài bạn đã nghe nhiều lần: đọc bản dịch trước, đọc to lời có phiên âm, học 5–8 từ lặp lại trong bài, và luôn tra cách đọc chuẩn của chữ Hán vì lời hát anime rất hay cho đọc chữ theo kiểu riêng. Với người mới, nên chọn bài thưa lời như 〈〉 (RADWIMPS, Your Name) hay 〈〉 (King Gnu, Jujutsu Kaisen 0) trước, còn 〈〉 (LiSA) và nhất là 〈〉 (YOASOBI, Oshi no Ko) thì để sau. Nếu bạn muốn học qua phim anime (lời thoại) chứ không phải nhạc, xem trang học tiếng Nhật qua anime.
Điểm mạnh và giới hạn của nhạc anime khi học tiếng Nhật
| Điểm mạnh | Giới hạn |
|---|---|
| Đã nghe hàng chục lần qua mỗi tập phim, âm thanh đã quen | Nhiều bài mở đầu hát rất nhanh, dày lời |
| Biết trước bối cảnh câu chuyện nên dễ đoán nghĩa | Từ vựng thiên về sử thi, trừu tượng: số mệnh, chiến đấu, bảo vệ |
| Động lực quay lại học cao | Chữ Hán hay được đọc theo cách riêng của lời hát |
| Luyện nhịp và âm dài, âm ngắt của tiếng Nhật | Lối nói thân mật, ít dùng được khi giao tiếp lịch sự |
10 bài hát anime để học, xếp theo độ dày lời
| Bài hát | Ca sĩ | Anime / phim | Dòng lời/phút |
|---|---|---|---|
| (Zenzenzense) - Tiền tiền tiền kiếp | RADWIMPS | Your Name (2016) | 5,7 |
| MIXED NUTS | Official髭男dism | SPY×FAMILY, mở đầu (2022) | 8,6 |
| KICKBACK | Kenshi Yonezu | Chainsaw Man, mở đầu (2022) | 8,9 |
| (Ichizu) - Một lòng | King Gnu | Jujutsu Kaisen 0 (2021) | 10,1 |
| (Homura) - Ngọn lửa | LiSA | Kimetsu no Yaiba: Chuyến tàu vô tận (2020) | 13,5 |
| (Zankyō Sanka) - Tàn hưởng tán ca | Aimer | Kimetsu no Yaiba, phần Yūkaku-hen (Phố đèn đỏ), mở đầu (2022) | 13,5 |
| (Shukufuku) - Chúc phúc | YOASOBI | Gundam: The Witch from Mercury, mở đầu (2022) | 15,5 |
| (Gurenge) - Hoa sen đỏ rực | LiSA | Kimetsu no Yaiba, mở đầu mùa 1 (2019) | 15,8 |
| (Kaibutsu) - Quái vật | YOASOBI | BEASTARS mùa 2, mở đầu (2021) | 16,1 |
| (Aidoru) - Thần tượng | YOASOBI | Oshi no Ko, mở đầu (2023) | 40,4 |
Số dòng lời mỗi phút được đếm trên phụ đề chia cho thời lượng, dùng để so độ dày lời. Lưu ý 〈〉, 〈MIXED NUTS〉 và 〈KICKBACK〉 có ít dòng nhưng mỗi dòng dài và hát nhanh. Ngoài danh sách trên, 〈〉 (Uchiage Hanabi, DAOKO × Kenshi Yonezu, nhạc phim hoạt hình cùng tên năm 2017) có khoảng 18 dòng lời mỗi phút.
Từ vựng hay gặp trong nhạc anime
| Từ | Đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| yume | giấc mơ, ước mơ | |
| mirai | tương lai | |
| kokoro | trái tim, tâm hồn | |
| sekai | thế giới | |
| unmei | vận mệnh | |
| hikari | ánh sáng | |
| yami | bóng tối | |
| namida | nước mắt | |
| yakusoku | lời hứa | |
| mamoru | bảo vệ | |
| tsuyoku | mạnh mẽ (trạng từ) | |
| bokura | chúng ta, chúng tôi (nam giới, thân mật) |
Từ tên bài cũng học được thêm: (ngọn lửa), (một lòng một dạ), (chúc phúc), (quái vật), (hanabi, pháo hoa). Nhiều từ là từ Hán nên âm Hán Việt giúp đoán nghĩa rất nhanh.
Bẫy lớn nhất: chữ Hán hát một đằng, đọc chuẩn một nẻo
Lời bài hát anime rất hay ghi một chữ Hán nhưng cho hát theo cách đọc khác. Ngay tên bài của LiSA đã là ví dụ: chữ này thường đọc là honō, còn homura là cách đọc mang sắc thái văn chương. Những trường hợp phổ biến khác trong lời hát là viết (vũ trụ, đọc chuẩn uchū) mà hát sora, hoặc viết (mirai) mà hát ashita.
Nguyên tắc: lấy nghĩa từ chữ viết, lấy cách đọc từ từ điển. Cách nhận biết và tận dụng hiện tượng này để học chữ Hán có ở bài học kanji qua lời bài hát tiếng Nhật.
Cách học một bài anime bạn đã thuộc giai điệu
- Đọc bản dịch trước. Nhiều người hát theo bài mở đầu hàng chục lần mà chưa từng biết lời nói gì.
- Đọc to lời tiếng Nhật không nhạc, có phiên âm cho chữ Hán, để thấy câu thật sự gồm những từ nào.
- Tìm chỗ mình vẫn hát sai. Nghe từng câu có lời; gần như luôn có vài chỗ âm quen thuộc hoá ra là từ khác.
- Chọn 5–8 từ lặp nhiều hoặc thông dụng. Học mỗi từ kèm một câu đời thường, vì câu hát anime ít dùng lại được khi nói.
- Tra cách đọc chuẩn của từng chữ Hán đã chọn và so với cách hát.
- Nghe lại không nhìn lời và thử hát theo đúng chữ.
Sau nhạc anime nên học gì
Lời bài hát mở đầu đầy những câu về số mệnh và chiến đấu, rất ít câu dùng được khi hỏi đường hay gọi món. Khi đã quen, nên bổ sung:
- Nhạc đời thường, chậm hơn như 〈〉 của Spitz hay 〈First Love〉 của Utada Hikaru; danh sách có ở bài bài hát tiếng Nhật dễ học cho người mới.
- Lời thoại anime có phụ đề tiếng Nhật, gần với tiếng nói hơn lời hát: xem học tiếng Nhật qua anime.
- Ngữ pháp cơ bản để hiểu cấu trúc câu hát, bắt đầu từ thể て vì lời hát dùng nó rất nhiều, và thể thường.
Các bài hát có lời tiếng Nhật, phiên âm và bản dịch tiếng Việt nằm ở trang học tiếng Nhật qua bài hát.

