Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Đang tải video...

The Candy Factory | An Artists' Enclave in Brooklyn - phụ đề song ngữ tiếng Anh - Việt

Một cộng đồng sáng tạo ở Brooklyn được giữ lại với nhau nhờ sự cộng tác và nhờ một người phụ nữ vừa là chủ nhà vừa như bà tiên đỡ đầu.

Toàn bộ 318 câu thoại của phim đều có phụ đề tiếng Anh kèm bản dịch tiếng Việt, chạy đồng bộ ngay cạnh phim. Bấm vào một câu để tua về đúng đoạn đó và nghe lại, bấm vào một từ để tra nghĩa rồi lưu vào bộ từ vựng của bạn. Có chế độ ẩn bản dịch để tự kiểm tra xem mình đã nghe ra hay chưa.

Phim này khó hay dễ với người học?

Câu thoại
318
Tốc độ nói
118 từ/phút
Từ thông dụng
77%
Độ khó nghe
Trung bình

Lời thoại chạy 118 từ/phút — nhanh hơn mức trung bình 104 từ/phút của kho phim ở đây. Nhịp này gần với nhịp nói thật, nên nghe lần đầu sót vài chỗ là bình thường; cách dùng đúng là nghe một lượt không phụ đề rồi mới mở bản dịch ra đối chiếu.

77% số từ trong phim thuộc nhóm 1.000 từ hay gặp nhất, trên tổng cộng 654 từ khác nhau. Nghĩa là cứ khoảng bốn từ thì có một từ nằm ngoài vốn nền — đủ để học được cái mới mà chưa tới mức phải dừng lại tra liên tục.

Phim có 318 câu thoại, tổng 2.348 từ. Cả bản tiếng Việt lẫn bản gốc đều đủ, không có câu nào bỏ trống. Đây là khối lượng vừa một buổi học: chia làm hai lượt, lượt đầu nghe hiểu ý, lượt sau dừng ở những câu mình hụt.

Các số trên được tính thẳng từ bản phụ đề của phim này chứ không lấy từ nhãn trình độ có sẵn, nên hai phim cùng gắn nhãn “trung cấp” vẫn có thể ra hai hồ sơ rất khác nhau.

6 cấu trúc ngữ pháp dùng trong phim này

Đây là những cấu trúc thật sự xuất hiện trong lời thoại, kèm số lần bắt gặp và một câu ví dụ lấy nguyên từ video. Học một cấu trúc ở đây là học thứ bạn còn gặp lại ngay trong lúc nghe — chỗ củng cố có sẵn.

used to — chuyện đã từng3 lần

Công thức: used to + động từ nguyên thể

“You know, I used to, with the BQE,”

→ Bạn biết đấy, hồi trước, với cái xa lộ BQE,

Hiện tại hoàn thành5 lần

Công thức: have/has + quá khứ phân từ

“that has been completely cultivated by Ann.”

→ thứ do một tay Ann nuôi dưỡng.

Thể bị động4 lần

Công thức: be + quá khứ phân từ (V3)

“And this was, I was grown and everything.”

→ Mà lúc đó tôi đã lớn rồi.

So sánh nhất3 lần

Công thức: the + tính từ + -est / the most + tính từ

“which I think is probably the most appropriate thing,”

→ mà tôi nghĩ chắc đó là cách gọi hợp nhất,

Quá khứ tiếp diễn7 lần

Công thức: was/were + V-ing

“I was finding my way.”

→ đang mò mẫm tìm đường.

Mệnh đề quan hệ7 lần

Công thức: danh từ + who / which / that + mệnh đề

“which I got when I was five.”

→ bộ đồ tôi được tặng năm năm tuổi.

16 từ đáng học trong The Candy Factory | An Artists' Enclave in Brooklyn

Đây không phải danh sách từ khó nhất, mà là những từ lặp lại ít nhất hai lần trong phim và nằm ngoài nhóm 1.000 từ ai cũng biết. Học một từ ở đây là học một từ bạn còn gặp lại ngay trong chính phim này — chỗ củng cố có sẵn, không phải tự dựng.

TừPhiên âmLoạiNghĩaSố lần
buildingdanh từtòa nhà17
studio/ˈstuːdiˌoʊ/phòng thu9
beenđã8
peoplemọi người8
elevator/ˈeləˌveɪtər/danh từthang máy5
workinglàm việc4
latertính từsau này3
kidneydanh từthận3
beingcon người3
standingđứng2
supposed/səˈpoʊzədli/tính từđược cho là2
stained/steɪnd/tính từdính bẩn, nhuộm2
industrial/ˌɪnˈdʌstriəl/tính từcông nghiệp2
paintingdanh từbức tranh2
clay/kleɪ/danh từđất sét2
downstairs/ˈdaʊnˈsterz/danh từtầng dưới2

Ô phiên âm để trống nghĩa là bản ghi phiên âm của từ đó chưa được soát — thà bỏ trống còn hơn in một phiên âm sai lên trang.

Xem thêm phim có phụ đề song ngữ tại Học tiếng Anh qua phim.