Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 3: 左边那个红色的是我的 (Cái màu đỏ bên trái là của tôi)
Học tiếng Trung

Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 3: 左边那个红色的是我的 (Cái màu đỏ bên trái là của tôi)

Admin
5 phút đọc99 lượt xem
Nội dung bài viết

Bài 3 nói về đồ vật, màu sắc, vị trí và quà tặng. Ngữ pháp gồm cụm chữ 的 dùng thay danh từ, số lượng từ 一下 sau động từ và phó từ ngữ khí 真.

Tên bài: (Zuǒbian nàge hóngsè de shì wǒ de), nghĩa là “Cái màu đỏ bên trái là của tôi”.

Từ mới bài 3 (13 từ)

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
bàozhǐdanh từbáo, tờ báo
fángjiāndanh từphòng, căn phòng
hóngtính từđỏ
niúnǎidanh từsữa bò
pángbiāndanh từ phương vịbên cạnh
qiānsố từnghìn
shǒubiǎodanh từđồng hồ đeo tay
sòngđộng từtặng; đưa, tiễn
yánsèdanh từmàu sắc
yīxiàsố lượng từmột chút, một lát (sau động từ, làm nhẹ hành động)
zhàngfudanh từchồng
zhēnphó từthật, thật là
zuǒbiandanh từ phương vịbên trái

Từ bổ sung

Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
fěnsèdanh từmàu hồng
fěntính từhồng (màu)
hóngsèdanh từmàu đỏ

Ngữ pháp bài 3

1. Cụm chữ 的: cái của …, cái màu …

Cấu trúc: Danh từ / đại từ / tính từ / cụm động từ + 的 (thay cho danh từ đã biết)

Khi cả hai người đã biết đang nói về vật gì, có thể bỏ danh từ và giữ lại 的: 红色的 (cái màu đỏ), 我的 (cái của tôi), 大的 (cái to), 妈妈买的 (cái mẹ mua). Cả cụm hoạt động như một danh từ.

Tiếng Việt cần thêm chữ “cái”, “của”; tiếng Trung chỉ cần 的 ở cuối, không thêm 个.

Ví dụ:


  • Zhè běn shū shì wǒ de.
    Quyển sách này là của tôi.

  • Hóngsè de shì wǒ de, báisè de shì wǒ zhàngfu de.
    Cái màu đỏ là của tôi, cái màu trắng là của chồng tôi.

  • Wǒ bù yào dà de, yào xiǎo de.
    Tôi không lấy cái to, lấy cái nhỏ.

  • Zhège shǒubiǎo shì māma sòng de.
    Chiếc đồng hồ này là mẹ tặng.

Lỗi hay gặp:

Người học dịch được chữ “là” thành 是 nhưng quên 的 (của), nên câu thành “chiếc đồng hồ này là tôi”.

✗ 这个手表是我。

✓ 这个手表是我的。

2. 一下 sau động từ: làm thử, làm một chút

Cấu trúc: Động từ + 一下 (+ tân ngữ)

一下 đặt ngay sau động từ để nói hành động diễn ra ngắn, nhẹ nhàng, hoặc làm cho lời đề nghị bớt cứng: 请等一下 (xin chờ một chút), 你看一下 (bạn xem thử).

Tân ngữ đứng sau 一下: 介绍一下我的朋友. Người miền Bắc Trung Quốc hay nói 一下儿.

Ví dụ:


  • Qǐng děng yīxià, tā zài dǎ diànhuà.
    Xin chờ một chút, anh ấy đang gọi điện thoại.

  • Nǐ kàn yīxià zhège yánsè zěnmeyàng.
    Bạn xem thử màu này thế nào.

  • Wǒ jièshào yīxià, zhè shì wǒ zhàngfu.
    Tôi xin giới thiệu, đây là chồng tôi.

  • Nǐ lái yīxià, wǒ yǒu shìqing wèn nǐ.
    Bạn qua đây một chút, tôi có việc muốn hỏi bạn.

Lỗi hay gặp:

Người học coi 一下 như trạng ngữ nên đặt nó trước động từ.

✗ 请一下等。

✓ 请等一下。

3. Phó từ ngữ khí 真: thật là

Cấu trúc: 真 + tính từ (câu cảm thán)

真 đứng trước tính từ để bày tỏ cảm xúc của người nói, giống “thật là, … quá”: 你的房间真大! (Phòng bạn to thật!).

Khác 很, cụm 真 + tính từ chỉ làm vị ngữ trong câu cảm thán, không đứng trước danh từ làm định ngữ. Muốn nói “một chiếc đồng hồ rất đẹp” thì dùng 很漂亮的手表.

Ví dụ:


  • Nǐ de fángjiān zhēn dà!
    Phòng của bạn to thật!

  • Jīntiān zhēn lěng!
    Hôm nay lạnh quá!

  • Zhè jiàn fěnsè de yīfu zhēn piàoliang!
    Chiếc áo màu hồng này đẹp thật!

  • Xièxie nǐ sòng wǒ niúnǎi, nǐ zhēn hǎo!
    Cảm ơn bạn đã cho tôi sữa, bạn tốt thật!

Lỗi hay gặp:

Dịch “một chiếc đồng hồ thật đẹp” bằng cách đặt 真 + tính từ trước danh từ.

✗ 这是一个真漂亮的手表。

✓ 这个手表真漂亮!

File nghe và đáp án bài 3

File nghe của bài 3 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.

Học tiếp

Bài viết liên quan

Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 2: 我每天六点起床 (Mỗi ngày tôi dậy lúc sáu giờ)

Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 2: 我每天六点起床 (Mỗi ngày tôi dậy lúc sáu giờ)

Bài 2 Giáo trình chuẩn HSK 2 (我每天六点起床): 13 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Câu hỏi với 是不是; Đại từ 每; Đại từ nghi vấn 多, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20265 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 4: 这个工作是他帮我介绍的 (Công việc này là anh ấy giới thiệu giúp tôi)

Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 4: 这个工作是他帮我介绍的 (Công việc này là anh ấy giới thiệu giúp tôi)

Bài 4 Giáo trình chuẩn HSK 2 (这个工作是他帮我介绍的): 11 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Cấu trúc 是……的; ……的时候; Phó từ 已经, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20265 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 1: 九月去北京旅游最好 (Tháng Chín đi du lịch Bắc Kinh là tốt nhất)

Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 1: 九月去北京旅游最好 (Tháng Chín đi du lịch Bắc Kinh là tốt nhất)

Bài 1 Giáo trình chuẩn HSK 2 (九月去北京旅游最好): 12 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Động từ năng nguyện 要; Phó từ chỉ mức độ 最; Số ước lượng với 几 và 多, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20266 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 5: 就买这件吧 (Mua luôn chiếc này đi)

Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 5: 就买这件吧 (Mua luôn chiếc này đi)

Bài 5 Giáo trình chuẩn HSK 2 (就买这件吧): 11 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Phó từ 就; Phó từ ngữ khí 还 (1); 有点儿 + tính từ, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20265 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 6: 你怎么不吃了 (Sao bạn không ăn nữa?)

Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 6: 你怎么不吃了 (Sao bạn không ăn nữa?)

Bài 6 Giáo trình chuẩn HSK 2 (你怎么不吃了): 10 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Đại từ nghi vấn 怎么; Lặp lượng từ; 因为……,所以……, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20265 phút đọc