
Giáo trình chuẩn HSK 2 bài 5: 就买这件吧 (Mua luôn chiếc này đi)
Nội dung bài viết
Bài 5 nói về mua sắm quần áo, đồ ăn và nhận xét món đồ. Ngữ pháp gồm phó từ 就 để chốt lựa chọn, phó từ ngữ khí 还 trong 还可以/还不错 (tạm được) và phó từ chỉ mức độ 有点儿 (hơi).
Tên bài: (Jiù mǎi zhè jiàn ba), nghĩa là “Mua luôn chiếc này đi”.
Từ mới bài 5 (11 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| ba | trợ từ | nhé, đi, nhỉ (cuối câu, đề nghị hoặc phỏng đoán) | |
| duì | giới từ | đối với, với | |
| hái | phó từ | cũng tạm, khá (还可以, 还不错) | |
| jiàn | lượng từ | chiếc, cái (áo); việc (sự việc) | |
| jiù | phó từ | thì, chính, luôn (nhấn mạnh quyết định) | |
| kāfēi | danh từ | cà phê | |
| kǎoshì | danh từ, động từ | kỳ thi, bài thi; thi | |
| kěyǐ | tính từ | được, tạm được | |
| yìsi | danh từ | ý nghĩa, nghĩa | |
| yú | danh từ | cá | |
| zhǔnbèi | động từ | dự định; chuẩn bị |
Từ bổ sung
Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| yǐhòu | danh từ | sau này, về sau; sau khi | |
| bùcuò | tính từ | khá, không tệ, tốt | |
| wàimiàn | danh từ phương vị | bên ngoài |
Ngữ pháp bài 5
1. Phó từ 就: chính, luôn (chốt lựa chọn)
Cấu trúc: (Chủ ngữ +) 就 + động từ (+ tân ngữ) (+ 吧)
就 đứng trước động từ để khẳng định dứt khoát: chính là cái này, ở ngay đây, quyết làm thế này. 就买这件吧 là “chốt mua chiếc này đi”; 他家就在前面 là “nhà anh ấy ở ngay phía trước”.
就 là phó từ nên đứng trước động từ, không đặt sau động từ như chữ “luôn” trong “mua luôn”.
Ví dụ:
Zhè jiàn bù guì, jiù mǎi zhè jiàn ba.
Chiếc này không đắt, mua luôn chiếc này đi.
Wǒ jiā jiù zài xuéxiào pángbiān.
Nhà tôi ở ngay cạnh trường.
A: Nǐ zhǎo nǎ běn shū? B: Jiù shì zhè běn.
A: Bạn tìm quyển sách nào? B: Chính là quyển này.
Hǎo, wǒmen jiù qù nàge fàndiàn chī yú.
Được, chúng ta đến luôn quán đó ăn cá.
Lỗi hay gặp:
Theo trật tự “mua luôn chiếc này”, người học đặt 就 sau động từ.
✗ 我们买就这件吧。
✓ 我们就买这件吧。
2. Phó từ ngữ khí 还 (1): cũng tạm, khá
Cấu trúc: 还 + 可以 / 不错 / 好
还 đặt trước những từ đánh giá tích cực như 可以, 不错, 好 để nói mức độ tạm ổn, chấp nhận được: 还可以 là “cũng được”, 还不错 là “khá đấy, không tệ”. Đây là cách khen chừng mực, không phải khen nhiều.
Vì mang nghĩa “vừa phải”, 还 trong cách dùng này không đi cùng 很, 非常.
Ví dụ:
A: Zhè jiàn yīfu zěnmeyàng? B: Hái kěyǐ.
A: Chiếc áo này thế nào? B: Cũng được.
A: Kǎoshì zěnmeyàng? B: Hái bùcuò.
A: Bài thi thế nào? B: Cũng khá.
Zhèr de kāfēi hái kěyǐ, yě bù tài guì.
Cà phê ở đây cũng tạm, lại không đắt lắm.
Wǒ māma de shēntǐ hái hǎo.
Sức khoẻ của mẹ tôi vẫn ổn.
Lỗi hay gặp:
Người học ghép 还 với 非常, 很 để khen, nhưng 还 ở đây chỉ mức vừa phải.
✗ 这儿的鱼还非常好吃。
✓ 这儿的鱼还不错。
3. 有点儿 + tính từ: hơi, có phần
Cấu trúc: 有点儿 + tính từ / động từ tâm lý
有点儿 đứng trước tính từ, nghĩa là “hơi”, và thường mang ý không vừa lòng: 这件衣服有点儿大 (Áo này hơi rộng).
Đừng nhầm với 一点儿, vốn đứng sau tính từ để so sánh hoặc yêu cầu: 有没有大一点儿的? (Có cái nào to hơn một chút không?). Với tính từ tích cực như 漂亮, 好吃 thì không dùng 有点儿.
Ví dụ:
Zhè jiàn yīfu yǒudiǎnr dà, yǒu méiyǒu xiǎo yīdiǎnr de?
Chiếc áo này hơi rộng, có cái nào nhỏ hơn một chút không?
Jīntiān yǒudiǎnr lěng.
Hôm nay hơi lạnh.
Zhèr de kāfēi yǒudiǎnr guì.
Cà phê ở đây hơi đắt.
Zhège fángjiān yǒudiǎnr xiǎo.
Căn phòng này hơi nhỏ.
Lỗi hay gặp:
Tiếng Việt “hơi” và “một chút” dễ lẫn, nên người học dùng 一点儿 trước tính từ.
✗ 这件衣服一点儿大。
✓ 这件衣服有点儿大。
File nghe và đáp án bài 5
File nghe của bài 5 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.
Học tiếp
- Bài trước: Bài 4: 这个工作是他帮我介绍的 (Công việc này là anh ấy giới thiệu giúp tôi)
- Bài sau: Bài 6: 你怎么不吃了 (Sao bạn không ăn nữa?)
- Mục lục cả quyển, thông tin sách và cách học: Giáo trình chuẩn HSK 2




