Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 10: 数学比历史难多了 (Toán khó hơn lịch sử nhiều)
Học tiếng Trung

Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 10: 数学比历史难多了 (Toán khó hơn lịch sử nhiều)

Admin
5 phút đọc99 lượt xem
Nội dung bài viết

Bài 10 nói về môn học ở trường, tìm nhà, môi trường sống và phương tiện đi lại. Ngữ pháp gồm so sánh hơn A比B + tính từ + 一点儿/一些/得多/多了 và cách nói số ước lượng bằng hai số liền nhau hoặc bằng 几.

Tên bài: (Shùxué bǐ lìshǐ nán duō le), nghĩa là “Toán khó hơn lịch sử nhiều”.

Từ mới bài 10 (14 từ)

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
ǎitính từthấp, lùn
dìfangdanh từnơi, chỗ, địa điểm
fāngbiàntính từthuận tiện, tiện
fùjìndanh từgần đây, lân cận
gèzidanh từvóc người, chiều cao
huánjìngdanh từmôi trường, khung cảnh
huànđộng từđổi, thay
jiùtính từcũ
lìshǐdanh từlịch sử
qíđộng từcưỡi, đi (xe đạp, xe máy, ngựa)
shùxuédanh từtoán, môn toán
tǐyùdanh từthể dục, thể thao
zhǔyàotính từchủ yếu, chính
zìxíngchēdanh từxe đạp

Từ bổ sung

Các từ dưới đây có trong bài nhưng không nằm trong danh sách 600 từ của đề HSK 3, hoặc ghép từ những chữ đã học ở các bài trước.

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
zhōngjièdanh từmôi giới, người môi giới (nhà đất)
zǎotính từsớm

Ngữ pháp bài 10

1. So sánh hơn: A 比 B + tính từ + 一点儿/一些/得多/多了

Cấu trúc: A + 比 + B + tính từ + 一点儿/一些 (hơn một chút); A + 比 + B + tính từ + 得多/多了 (hơn nhiều)

Câu so sánh cơ bản là A 比 B + tính từ: 数学比历史难 (toán khó hơn sử). Tiếng Việt đặt “hơn” sau tính từ, còn tiếng Trung đặt 比 + B lên trước tính từ.

Muốn nói chênh lệch ít hay nhiều thì thêm vào sau tính từ: 一点儿, 一些 là hơn một chút; 得多, 多了 là hơn nhiều, trong đó 多了 mang màu khẩu ngữ, cảm xúc hơn. Cũng có thể thêm con số cụ thể: 他比我大两岁.

Trước tính từ trong câu 比 không dùng 很, 非常, 太. Muốn nhấn mạnh thì dùng 更 hoặc 还: 他比我更高. Phủ định thường dùng 没有: A 没有 B + tính từ (A không bằng B).

Ví dụ:


  • Shùxué bǐ lìshǐ nán duō le.
    Toán khó hơn lịch sử nhiều.

  • Zhège dìfang bǐ nàr ānjìng yīdiǎnr.
    Chỗ này yên tĩnh hơn chỗ kia một chút.

  • Qí zìxíngchē bǐ zuò gōnggòng qìchē fāngbiàn de duō.
    Đi xe đạp tiện hơn đi xe buýt nhiều.

  • Dìdi bǐ wǒ ǎi yīxiē, dànshì tā de tǐyù bǐ wǒ hǎo.
    Em trai thấp hơn tôi một chút, nhưng môn thể dục thì giỏi hơn tôi.

Lỗi hay gặp:

Người học hay giữ 很 trước tính từ, hoặc đặt 很 để nói “hơn nhiều”. Mức chênh lệch phải đặt sau tính từ.

✗ 这个房子比那个很大。

✓ 这个房子比那个大得多。

2. Số ước lượng 1: hai số liền nhau và 几

Cấu trúc: Số + số liền sau + lượng từ + danh từ (两三个, 七八年, 二十五六岁); 几 + lượng từ; 十几, 几十

Đặt hai số liền nhau cạnh nhau để nói con số chừng chừng: 两三个人 là hai ba người, 五六天 là năm sáu ngày. Tiếng Việt nói y như vậy. Số nhỏ đứng trước, số lớn đứng sau, giữa hai số không chen từ nào. Số có hàng chục thì chỉ ghép phần đơn vị: 二十七八岁 là hai mươi bảy, tám tuổi; ghép hàng chục thì thành 三四十个, ba bốn chục cái.

几 ngoài nghĩa hỏi “mấy” còn chỉ một số không xác định, thường dưới mười: 几个朋友 là vài người bạn, 十几个 là mười mấy cái, 几十个 là mấy chục cái. Khi làm số ước lượng, 几 không mang ngữ điệu hỏi.

Ví dụ:


  • Fùjìn yǒu liǎng sān jiā chāoshì, mǎi dōngxi hěn fāngbiàn.
    Gần đây có hai ba siêu thị, mua sắm rất tiện.

  • Zhè liàng zìxíngchē wǒ qíle qī bā nián le, tài jiù le.
    Chiếc xe đạp này tôi đi bảy tám năm rồi, cũ quá.

  • Tā jīnnián èrshíwǔ liù suì ba.
    Năm nay anh ấy chắc khoảng hai lăm, hai sáu tuổi.

  • Wǒmen bān yǒu shí jǐ ge xuésheng.
    Lớp chúng tôi có mười mấy học sinh.

Lỗi hay gặp:

Trước lượng từ, số 2 phải đọc là 两, kể cả khi ghép với số khác. Người học hay viết 二 theo thói quen đếm số.

✗ 教室里有二三个人。

✓ 教室里有两三个人。

File nghe và đáp án bài 10

File nghe bài 10 nằm trong nhóm file đánh số 10-1, 10-2… trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt. Đáp án cả hai quyển tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.

Học tiếp

Bài viết liên quan

Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 11: 别忘了把空调关了 (Đừng quên tắt điều hoà nhé)

Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 11: 别忘了把空调关了 (Đừng quên tắt điều hoà nhé)

Bài 11 Giáo trình chuẩn HSK 3 (别忘了把空调关了): 19 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Câu chữ 把 (1); Số ước lượng (2), kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20265 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 9: 她的汉语说得跟中国人一样好 (Cô ấy nói tiếng Trung giỏi như người Trung Quốc)

Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 9: 她的汉语说得跟中国人一样好 (Cô ấy nói tiếng Trung giỏi như người Trung Quốc)

Bài 9 Giáo trình chuẩn HSK 3 (她的汉语说得跟中国人一样好): 12 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 越A越B; So sánh ngang bằng, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20265 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 12: 把重要的东西放在我这儿吧 (Để đồ quan trọng ở chỗ tôi đi)

Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 12: 把重要的东西放在我这儿吧 (Để đồ quan trọng ở chỗ tôi đi)

Bài 12 Giáo trình chuẩn HSK 3 (把重要的东西放在我这儿吧): 14 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 才 và 就; Câu chữ 把 (2), kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20265 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 8: 你去哪儿我就去哪儿 (Bạn đi đâu tôi đi đó)

Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 8: 你去哪儿我就去哪儿 (Bạn đi đâu tôi đi đó)

Bài 8 Giáo trình chuẩn HSK 3 (你去哪儿我就去哪儿): 15 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 又 và 再; Đại từ nghi vấn dùng theo cặp, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20265 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 7: 我跟她都认识五年了 (Tôi với cô ấy quen nhau năm năm rồi)

Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 7: 我跟她都认识五年了 (Tôi với cô ấy quen nhau năm năm rồi)

Bài 7 Giáo trình chuẩn HSK 3 (我跟她都认识五年了): 12 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Nói khoảng thời gian; Nói sở thích; Nói giờ với 半, 刻, 差, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20266 phút đọc