Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 7: 我跟她都认识五年了 (Tôi với cô ấy quen nhau năm năm rồi)
Học tiếng Trung

Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 7: 我跟她都认识五年了 (Tôi với cô ấy quen nhau năm năm rồi)

Admin
6 phút đọc101 lượt xem
Nội dung bài viết

Bài 7 nói về bạn bè, đồng nghiệp, hẹn giờ và đi đón người. Ngữ pháp gồm cách nói khoảng thời gian một việc kéo dài, cách nói sở thích với 对……感兴趣, và cách nói giờ bằng 半, 刻, 差.

Tên bài: (Wǒ gēn tā dōu rènshi wǔ nián le), nghĩa là “Tôi với cô ấy quen nhau năm năm rồi”.

Từ mới bài 7 (12 từ)

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
bànsố từnửa, rưỡi
chàđộng từthiếu, kém
chídàođộng từđến muộn
gǎn xìngqùcụm động từcó hứng thú, quan tâm
huānyíngđộng từhoan nghênh, chào đón
jiēđộng từđón (người)
jiéhūnđộng từkết hôn, cưới
jiǔtính từlâu
kèlượng từkhắc (15 phút)
tóngshìdanh từđồng nghiệp
yǐqiándanh từtrước đây, trước kia; trước (khi)
yínhángdanh từngân hàng

Từ bổ sung

Các từ dưới đây có trong bài nhưng không nằm trong danh sách 600 từ của đề HSK 3, hoặc ghép từ những chữ đã học ở các bài trước.

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
dào shíhoucụm từđến lúc đó
yǐhòudanh từsau này; sau (khi)
zěnme bàncụm từlàm thế nào bây giờ, phải làm sao

Ngữ pháp bài 7

1. Nói khoảng thời gian: làm việc gì trong bao lâu

Cấu trúc: Động từ + (了) + khoảng thời gian (+ 了); Động từ + tân ngữ + động từ lặp lại + (了) + khoảng thời gian

Khoảng thời gian (两个小时, 三天, 五年) đứng sau động từ để nói hành động kéo dài bao lâu, ngược với thời điểm (昨天, 八点) vốn đứng trước động từ. Tiếng Việt cũng nói “đợi nửa tiếng”, nên cái khó chỉ nằm ở tân ngữ và chữ 了.

Có tân ngữ là danh từ thì lặp lại động từ (他学汉语学了两年) hoặc đặt khoảng thời gian giữa động từ và tân ngữ (他学了两年汉语). Tân ngữ là đại từ chỉ người thì đặt khoảng thời gian sau tân ngữ: 我等了你半个小时.

Chỉ có 了 sau động từ: hành động kéo dài chừng ấy, có thể đã dừng. Có thêm 了 cuối câu: hành động kéo dài tới bây giờ và có thể còn tiếp. Với động từ không kéo dài được như 认识, 结婚, 来, 离开, khoảng thời gian tính từ lúc sự việc xảy ra đến nay: 他们结婚十年了.

Ví dụ:


  • Wǒ gēn tā rènshi wǔ nián le.
    Tôi quen cô ấy được năm năm rồi.

  • Wǒ zài yínháng ménkǒu děngle nǐ bàn ge xiǎoshí.
    Tôi đợi bạn ở cửa ngân hàng nửa tiếng đấy.

  • Tā xué Hànyǔ xuéle liǎng nián le.
    Anh ấy học tiếng Trung được hai năm rồi.

  • Tāmen jiéhūn shí nián le.
    Họ cưới nhau đã mười năm.

Lỗi hay gặp:

Người học hay đặt 了 sau tân ngữ, theo kiểu “đợi bạn rồi nửa tiếng”. 了 chỉ hoàn thành phải bám ngay sau động từ.

✗ 我等你了半个小时。

✓ 我等了你半个小时。

2. Nói sở thích: 对……感兴趣 (có hứng thú với …)

Cấu trúc: A + 对 + B + (很/不/特别) 感兴趣; A + 对 + B + 有/没有 + 兴趣

Tiếng Việt nói “tôi quan tâm đến âm nhạc”, đối tượng đứng sau. Tiếng Trung đưa đối tượng lên trước bằng giới từ 对: 我对音乐感兴趣. 感兴趣 không mang tân ngữ phía sau.

Phó từ mức độ và từ phủ định đặt ngay trước 感兴趣, không đặt trước 对: 我对历史不感兴趣, 他对游戏特别感兴趣. Hỏi sở thích: 你对什么感兴趣? Cách nói tương đương: 对……有兴趣 / 没有兴趣.

Ví dụ:


  • Wǒ duì Zhōngguó lìshǐ hěn gǎn xìngqù.
    Tôi rất hứng thú với lịch sử Trung Quốc.

  • Nǐ duì shénme yùndòng gǎn xìngqù?
    Bạn thích môn thể thao nào?

  • Wǒ de tóngshì duì yīnyuèhuì bù gǎn xìngqù.
    Đồng nghiệp tôi không hứng thú với hòa nhạc.

  • Tā yǐqián duì shùxué méiyǒu xìngqù, xiànzài hěn gǎn xìngqù le.
    Trước đây anh ấy không có hứng thú với môn toán, giờ thì rất thích rồi.

Lỗi hay gặp:

Dịch thẳng “tôi quan tâm âm nhạc Trung Quốc”, người học đặt đối tượng sau 感兴趣.

✗ 我感兴趣中国音乐。

✓ 我对中国音乐感兴趣。

3. Nói giờ với 半, 刻, 差: rưỡi, mười lăm phút, kém

Cấu trúc: … 点半; … 点一刻 / 三刻; 差 + số phút + … 点

半 là rưỡi (30 phút): 八点半. 刻 là 15 phút: 一刻 là 15 phút, 三刻 là 45 phút; 30 phút thì nói 半, không nói 两刻. 差 là “thiếu, kém”: 差五分九点 là chín giờ kém năm.

Chú ý trật tự của 差: tiếng Việt nói “chín giờ kém năm” (giờ trước, phút sau), còn tiếng Trung chuẩn là 差五分九点, cụm 差 + số phút đứng trước giờ. 差 thường dùng khi chỉ còn ít phút nữa là tròn giờ.

Giờ là thời điểm nên đứng trước động từ: 我八点一刻到.

Ví dụ:


  • Xiànzài chà wǔ fēn bā diǎn, wǒmen yào chídào le.
    Bây giờ là tám giờ kém năm, chúng ta sắp muộn rồi.

  • Yínháng zǎoshang bā diǎn bàn kāimén.
    Ngân hàng mở cửa lúc tám rưỡi sáng.

  • Wǒ liù diǎn yī kè qù jīchǎng jiē nǐ.
    Sáu giờ mười lăm tôi ra sân bay đón bạn.

  • Diànyǐng jiǔ diǎn sān kè jiéshù.
    Phim kết thúc lúc chín giờ bốn mươi lăm.

Lỗi hay gặp:

Suy từ 一刻 là 15 phút, người học nói 两刻 cho 30 phút.

✗ 现在三点两刻。

✓ 现在三点半。

File nghe và đáp án bài 7

File nghe bài 7 nằm trong nhóm file đánh số 07-1, 07-2… trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt. Đáp án cả hai quyển tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.

Học tiếp

Bài viết liên quan

Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 8: 你去哪儿我就去哪儿 (Bạn đi đâu tôi đi đó)

Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 8: 你去哪儿我就去哪儿 (Bạn đi đâu tôi đi đó)

Bài 8 Giáo trình chuẩn HSK 3 (你去哪儿我就去哪儿): 15 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 又 và 再; Đại từ nghi vấn dùng theo cặp, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20265 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 6: 怎么突然找不到了 (Sao tự nhiên lại không tìm thấy nữa?)

Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 6: 怎么突然找不到了 (Sao tự nhiên lại không tìm thấy nữa?)

Bài 6 Giáo trình chuẩn HSK 3 (怎么突然找不到了): 13 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Bổ ngữ khả năng V得/不 + bổ ngữ; Danh từ + 呢?; 刚 và 刚才, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20267 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 9: 她的汉语说得跟中国人一样好 (Cô ấy nói tiếng Trung giỏi như người Trung Quốc)

Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 9: 她的汉语说得跟中国人一样好 (Cô ấy nói tiếng Trung giỏi như người Trung Quốc)

Bài 9 Giáo trình chuẩn HSK 3 (她的汉语说得跟中国人一样好): 12 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 越A越B; So sánh ngang bằng, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20265 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 5: 我最近越来越胖了 (Dạo này tôi càng ngày càng béo)

Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 5: 我最近越来越胖了 (Dạo này tôi càng ngày càng béo)

Bài 5 Giáo trình chuẩn HSK 3 (我最近越来越胖了): 13 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 了 cuối câu chỉ sự thay đổi; 越来越 + tính từ/động từ tâm lý, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20265 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 10: 数学比历史难多了 (Toán khó hơn lịch sử nhiều)

Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 10: 数学比历史难多了 (Toán khó hơn lịch sử nhiều)

Bài 10 Giáo trình chuẩn HSK 3 (数学比历史难多了): 14 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp So sánh hơn; Số ước lượng 1, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20265 phút đọc