
Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 9: 她的汉语说得跟中国人一样好 (Cô ấy nói tiếng Trung giỏi như người Trung Quốc)
Nội dung bài viết
Bài 9 nói về chuyện học tiếng Trung, lớp học, thi đấu và sự lo lắng trước một việc quan trọng. Ngữ pháp gồm 越A越B “càng … càng …” và so sánh ngang bằng A跟B一样 (+ tính từ).
Tên bài: (Tā de Hànyǔ shuō de gēn Zhōngguórén yīyàng hǎo), nghĩa là “Cô ấy nói tiếng Trung giỏi như người Trung Quốc”.
Từ mới bài 9 (12 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| bān | danh từ | lớp | |
| bǐjiào | phó từ | tương đối, khá | |
| cānjiā | động từ | tham gia, tham dự | |
| dānxīn | động từ | lo lắng, lo | |
| fàngxīn | động từ | yên tâm | |
| liǎojiě | động từ | hiểu, hiểu rõ; tìm hiểu | |
| xiān | phó từ | trước, trước tiên | |
| yīdìng | phó từ | nhất định, chắc chắn | |
| yīyàng | tính từ | giống nhau, như nhau | |
| yǐngxiǎng | danh từ, động từ | ảnh hưởng | |
| zhōngjiān | danh từ | ở giữa, chính giữa | |
| zuìhòu | danh từ | cuối cùng; người/cái cuối cùng |
Tên riêng trong bài
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Dàshān | Đại Sơn (tên người) | |
| Lǐ Jìng | Lý Tĩnh (tên người) | |
| Zhōngwén | tiếng Trung, Trung văn |
Từ bổ sung
Các từ dưới đây có trong bài nhưng không nằm trong danh sách 600 từ của đề HSK 3, hoặc ghép từ những chữ đã học ở các bài trước.
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| biàn | động từ | biến đổi, thay đổi, trở nên | |
| nǎli | đại từ | đâu có (lời khiêm tốn khi được khen) |
Ngữ pháp bài 9
1. 越A越B: càng … càng …
Cấu trúc: Chủ ngữ + 越 + A + 越 + B; Chủ ngữ 1 + 越 + A,chủ ngữ 2 + 越 + B
Diễn tả B thay đổi theo A: A tăng thì B tăng theo. Nghĩa giống hệt “càng … càng …”: 越学越有意思 là càng học càng thú vị.
Hai vế có thể cùng chủ ngữ (他越说越高兴) hoặc khác chủ ngữ (你越着急,他越慢). Mỗi chủ ngữ đứng trước chữ 越 của vế mình, vì 越 là phó từ.
Sau 越 không thêm 很, 非常. Khác với 越来越 (bài 5) chỉ sự thay đổi theo thời gian, 越A越B nêu quan hệ giữa hai sự việc.
Ví dụ:
Hànyǔ yuè xué yuè yǒu yìsi.
Tiếng Trung càng học càng thú vị.
Yǔ yuè xià yuè dà.
Mưa càng lúc càng to.
Nǐ yuè dānxīn, tā yuè bù fàngxīn.
Bạn càng lo thì anh ấy càng không yên tâm.
Wǒ yuè liǎojiě tā, yuè xǐhuan tā.
Tôi càng hiểu anh ấy thì càng quý anh ấy.
Lỗi hay gặp:
Coi 越 như liên từ, người học đặt 越 lên trước chủ ngữ.
✗ 越你着急,越他慢。
✓ 你越着急,他越慢。
2. So sánh ngang bằng: A 跟 B 一样 (+ tính từ)
Cấu trúc: A + 跟/和 + B + (不) 一样 (+ tính từ); A + động từ + 得 + 跟 B + 一样 + tính từ
Dùng để nói A và B giống nhau, hoặc bằng nhau về một mặt nào đó. 我跟他一样 là tôi giống anh ấy; 我跟他一样高 là tôi cao bằng anh ấy. Tiếng Việt đặt tính từ trước “bằng” (“cao bằng anh ấy”), còn tiếng Trung đặt tính từ ở cuối, sau 一样.
Phủ định là 不一样, 不 đứng ngay trước 一样: 这个跟那个不一样. Có thể thêm phó từ như 几乎 trước 一样.
Khi so sánh mức độ của một hành động, kết hợp với bổ ngữ trạng thái: 她的汉语说得跟中国人一样好. 跟……一样 cũng làm định ngữ được: 跟你一样的裙子.
Ví dụ:
Wǒ gēn wǒ jiějie yīyàng gāo.
Tôi cao bằng chị tôi.
Zhège bān de xuésheng gēn nàge bān bù yīyàng.
Học sinh lớp này khác học sinh lớp kia.
Tā de Hànyǔ shuō de gēn Zhōngguórén yīyàng hǎo.
Cô ấy nói tiếng Trung giỏi như người Trung Quốc.
Wǒ xiǎng mǎi yī tiáo gēn nǐ yīyàng de qúnzi.
Tôi muốn mua một chiếc váy giống của bạn.
Lỗi hay gặp:
Dịch theo “tôi cao bằng anh ấy”, người học đặt tính từ lên trước, hoặc thêm 很 trước tính từ.
✗ 我高跟他一样。 ✗ 我跟他一样很高。
✓ 我跟他一样高。
File nghe và đáp án bài 9
File nghe bài 9 nằm trong nhóm file đánh số 09-1, 09-2… trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt. Đáp án cả hai quyển tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.
Học tiếp
- Bài trước: Bài 8: 你去哪儿我就去哪儿 (Bạn đi đâu tôi đi đó)
- Bài sau: Bài 10: 数学比历史难多了 (Toán khó hơn lịch sử nhiều)
- Mục lục cả quyển, thông tin sách và cách học: Giáo trình chuẩn HSK 3




