
Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 13: 我是走回来的 (Tôi đi bộ về đấy)
Nội dung bài viết
Bài 13 nói về việc đi lại và sinh hoạt thường ngày của người trong gia đình, như ông bà đi dạo, đi bộ về nhà. Hai điểm ngữ pháp là bổ ngữ xu hướng kép (走回来, 跑上去, 拿出来...) và cấu trúc 一边……一边…… chỉ hai việc làm cùng lúc.
Tên bài: (Wǒ shì zǒu huílai de), nghĩa là “Tôi đi bộ về đấy”.
Từ mới bài 13 (14 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| guòqu | danh từ, động từ | quá khứ, trước đây; đi qua (đó) | |
| huài | tính từ | hỏng; xấu | |
| jīngcháng | phó từ | thường, thường xuyên | |
| lǐwù | danh từ | quà, món quà | |
| nǎinai | danh từ | bà nội | |
| qǐlai | động từ | đứng dậy, dậy (hướng lên) | |
| xiàozhǎng | danh từ | hiệu trưởng | |
| yéye | danh từ | ông nội | |
| yībān | tính từ | thông thường, bình thường | |
| yībiān | phó từ | vừa (làm gì) (一边……一边……) | |
| yīnggāi | động từ năng nguyện | nên, cần phải | |
| yùdào | động từ | gặp phải, tình cờ gặp | |
| yuànyì | động từ năng nguyện | bằng lòng, muốn, sẵn lòng | |
| zhōngyú | phó từ | cuối cùng (thì) |
Từ bổ sung
Các từ dưới đây có trong bài nhưng không nằm trong danh sách 600 từ của đề HSK 3, hoặc ghép từ những chữ đã học ở các bài trước.
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| shēnghuó | danh từ | cuộc sống | |
| hóngjiǔ | danh từ | rượu vang đỏ |
Ngữ pháp bài 13
1. Bổ ngữ xu hướng kép
Cấu trúc: Động từ + 上/下/进/出/回/过/起 + 来/去
Bổ ngữ xu hướng kép gồm hai phần. Phần đầu (上 lên, 下 xuống, 进 vào, 出 ra, 回 về, 过 qua, 起 lên) cho biết hướng di chuyển; phần sau 来 hoặc 去 cho biết động tác hướng về phía người nói (来) hay rời xa người nói (去). Người nói ở trong nhà thì nói 走进来; người nói ở ngoài thì nói 走进去.
Tân ngữ chỉ nơi chốn phải đứng giữa hai phần, trước 来/去: 走回家来, 跑上楼去. Tân ngữ chỉ đồ vật có thể đứng trước 来/去 hoặc sau cả cụm: 拿出一本书来 hoặc 拿出来一本书.
来/去 trong bổ ngữ thường đọc thanh nhẹ.
Ví dụ:
Nǎinai cóng lóu shang zǒu xiàlai le.
Bà nội từ trên lầu đi xuống rồi.
Tā pǎo huí jiā qu le.
Cậu ấy chạy về nhà rồi.
Xiàozhǎng zǒu jìnlai de shíhou, xuéshengmen dōu zhàn qǐlai le.
Lúc thầy hiệu trưởng bước vào, học sinh đều đứng dậy.
Yéye cóng bāo li ná chū yī ge lǐwù lai.
Ông nội lấy từ trong túi ra một món quà.
Lỗi hay gặp:
Người Việt nói “đi về nhà”, nên hay đặt 家 sau cả cụm bổ ngữ.
✗ 他走回来家了。
✓ 他走回家来了。(Tā zǒu huí jiā lai le.) Anh ấy đi bộ về nhà rồi.
2. 一边……一边……: vừa... vừa... (hai hành động)
Cấu trúc: Chủ ngữ + 一边 + động từ 1 + 一边 + động từ 2
Dùng khi một người làm hai việc cùng một lúc. Hai động từ phải là những hoạt động có thể kéo dài (ăn, xem, nghe, đi, nói), không dùng cho động tác xảy ra trong tích tắc như 到, 开始. Chủ ngữ đặt trước 一边 đầu tiên. Với động từ một âm tiết có thể rút gọn thành 边……边……: 边吃边说.
“Vừa... vừa...” trong tiếng Việt còn dùng cho tính chất (vừa đẹp vừa rẻ); nghĩa này tiếng Trung dùng 又……又…… chứ không dùng 一边.
Ví dụ:
Yéye jīngcháng yībiān hē chá yībiān kàn bàozhǐ.
Ông nội thường vừa uống trà vừa đọc báo.
Wǒmen yībiān chīfàn yībiān shuōhuà ba.
Chúng ta vừa ăn cơm vừa nói chuyện nhé.
Tā yībiān tīng yīnyuè yībiān zuò zuòyè.
Cô ấy vừa nghe nhạc vừa làm bài tập.
Tā biān zǒu biān gěi māma dǎ diànhuà.
Cậu ấy vừa đi vừa gọi điện cho mẹ.
Lỗi hay gặp:
Dịch “vừa... vừa...” cho tính từ bằng 一边 là sai.
✗ 这个房间一边大一边干净。
✓ 这个房间又大又干净。(Zhège fángjiān yòu dà yòu gānjìng.) Căn phòng này vừa rộng vừa sạch.
File nghe và đáp án bài 13
File nghe bài 13 nằm trong nhóm file đánh số 13-1, 13-2… trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt. Đáp án cả hai quyển tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.
Học tiếp
- Bài trước: Bài 12: 把重要的东西放在我这儿吧 (Để đồ quan trọng ở chỗ tôi đi)
- Bài sau: Bài 14: 你把水果拿过来 (Bạn mang hoa quả lại đây)
- Mục lục cả quyển, thông tin sách và cách học: Giáo trình chuẩn HSK 3




