Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 16: 我现在累得下了班就想睡觉 (Giờ tôi mệt đến mức tan làm là chỉ muốn đi ngủ)
Học tiếng Trung

Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 16: 我现在累得下了班就想睡觉 (Giờ tôi mệt đến mức tan làm là chỉ muốn đi ngủ)

Admin
6 phút đọc105 lượt xem
Nội dung bài viết

Bài 16 nói về sức khoẻ, ngoại hình và nhịp sống bận rộn ở thành phố. Bài dạy câu điều kiện 如果……(的话),就……, bổ ngữ trạng thái phức tạp (累得不想说话) và cách lặp tính từ đơn âm tiết AA的 để miêu tả sinh động.

Tên bài: (Wǒ xiànzài lèi de xiàle bān jiù xiǎng shuìjiào), nghĩa là “Giờ tôi mệt đến mức tan làm là chỉ muốn đi ngủ”.

Từ mới bài 16 (15 từ)

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
bízidanh từcái mũi
biérenđại từngười khác
chéngshìdanh từthành phố
gōngjīnlượng từki-lô-gam, cân
guānxidanh từquan hệ, mối quan hệ
jiǎncháđộng từkiểm tra, khám (bệnh)
kě'àitính từđáng yêu, dễ thương
màozidanh từcái mũ
mǐlượng từmét
píxiédanh từgiày da
rènwéiđộng từcho rằng, nghĩ rằng
rúguǒliên từnếu
shuā yáđộng từđánh răng
tóufadanh từtóc
zhǎngđộng từmọc, lớn lên; trông (长得: trông, có dáng vẻ)

Từ bổ sung

Các từ dưới đây có trong bài nhưng không nằm trong danh sách 600 từ của đề HSK 3, hoặc ghép từ những chữ đã học ở các bài trước.

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
cíyǔdanh từtừ ngữ

Ngữ pháp bài 16

1. 如果……(的话),(S)就……: nếu... thì...

Cấu trúc: 如果 + điều kiện (+的话),(chủ ngữ) + 就 + kết quả

Dùng để nêu một giả định và kết quả đi kèm. 的话 đặt cuối vế điều kiện, có hay không đều được, trong khẩu ngữ đôi khi chỉ dùng 的话 mà bỏ 如果.

就 là phó từ nên phải đứng sau chủ ngữ của vế sau và trước động từ. Tiếng Việt nói “thì tôi đi”, chữ “thì” đứng trước chủ ngữ, vì vậy người Việt rất dễ đặt 就 lên đầu vế câu khi vế sau có chủ ngữ.

Ví dụ:


  • Rúguǒ míngtiān xià yǔ dehuà, wǒmen jiù bù qù le.
    Nếu mai trời mưa thì chúng ta không đi nữa.

  • Rúguǒ nǐ lèi le, jiù zǎo diǎnr shuìjiào ba.
    Nếu mệt thì bạn đi ngủ sớm đi.

  • Nǐ rúguǒ xǐhuan zhè shuāng píxié, jiù mǎi ba.
    Nếu bạn thích đôi giày da này thì mua đi.

  • Rúguǒ biéren bù tóngyì, nǐ zěnme bàn?
    Nếu người khác không đồng ý thì bạn làm thế nào?

Lỗi hay gặp:

Đặt 就 trước chủ ngữ theo trật tự “thì + chủ ngữ”.

✗ 如果你去,就我去。

✓ 如果你去,我就去。(Rúguǒ nǐ qù, wǒ jiù qù.) Nếu bạn đi thì tôi đi.

2. Bổ ngữ trạng thái phức tạp: ...đến mức...

Cấu trúc: Động từ/tính từ + 得 + cụm động từ/câu

Ở HSK 2 bổ ngữ sau 得 chỉ là một tính từ (说得很好). Ở bài này phần sau 得 là một cụm động từ hoặc cả một câu, miêu tả hậu quả hay biểu hiện cụ thể do trạng thái đó gây ra, tương đương “đến mức, đến nỗi” trong tiếng Việt.

Phía trước 得 thường là tính từ chỉ cảm giác, tâm trạng (累, 高兴, 忙, 急) hoặc động từ (哭, 笑). 得 là bắt buộc, không thể bỏ.

Ví dụ:


  • Wǒ lèi de bù xiǎng shuōhuà.
    Tôi mệt đến mức không muốn nói chuyện.

  • Tā gāoxìng de tiàole qǐlai.
    Cậu ấy vui đến mức nhảy cẫng lên.

  • Tā kū de yǎnjing dōu hóng le.
    Cô ấy khóc đến đỏ cả mắt.

  • Dàjiā xiào de shuō bu chū huà lai.
    Mọi người cười đến nỗi không nói nên lời.

Lỗi hay gặp:

Bỏ 得 vì tiếng Việt có thể nói “mệt không muốn ăn”.

✗ 我累不想吃饭。

✓ 我累得不想吃饭。(Wǒ lèi de bù xiǎng chīfàn.) Tôi mệt đến mức chẳng muốn ăn cơm.

3. Lặp tính từ đơn âm tiết: AA的

Cấu trúc: Tính từ A + A + 的

Tính từ một âm tiết lặp lại thành AA rồi thêm 的 để miêu tả sinh động và nhấn mức độ: 长长的头发 (tóc dài dài), 红红的脸 (má đỏ hồng). Cụm AA的 làm định ngữ trước danh từ, làm vị ngữ, hoặc làm trạng ngữ dạng AA地 (好好地学习).

Vì dạng lặp đã chứa mức độ, không dùng 很, 非常 hay 不 trước AA的.

Ví dụ:


  • Tā yǒu yī tóu chángcháng de tóufa.
    Cô ấy có mái tóc dài thướt tha.

  • Xiǎogǒu de bízi hēihēi de, kě'ài jí le.
    Mũi con cún đen đen, đáng yêu vô cùng.

  • Háizi de liǎn hónghóng de.
    Má đứa bé đỏ hồng.

  • Zhōumò wǒ xiǎng hǎohǎo de shuì yī jiào.
    Cuối tuần tôi muốn ngủ một giấc cho đã.

Lỗi hay gặp:

Thêm 很 trước dạng lặp như khi dùng tính từ thường.

✗ 她的头发很长长的。

✓ 她的头发长长的。(Tā de tóufa chángcháng de.) Tóc cô ấy dài dài.

File nghe và đáp án bài 16

File nghe bài 16 nằm trong nhóm file đánh số 16-1, 16-2… trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt. Đáp án cả hai quyển tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.

Học tiếp

Bài viết liên quan

Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 15: 其他都没什么问题 (Những cái khác đều không có vấn đề gì)

Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 15: 其他都没什么问题 (Những cái khác đều không có vấn đề gì)

Bài 15 Giáo trình chuẩn HSK 3 (其他都没什么问题): 19 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 除了……以外; Đại từ nghi vấn phiếm chỉ; 极了, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20267 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 17: 谁都有办法看好你的“病” (Ai cũng có cách chữa khỏi “bệnh” của bạn)

Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 17: 谁都有办法看好你的“病” (Ai cũng có cách chữa khỏi “bệnh” của bạn)

Bài 17 Giáo trình chuẩn HSK 3 (谁都有办法看好你的“病”): 15 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Lặp động từ hai âm tiết; Đại từ nghi vấn dùng với nghĩa bất định, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20265 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 14: 你把水果拿过来 (Bạn mang hoa quả lại đây)

Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 14: 你把水果拿过来 (Bạn mang hoa quả lại đây)

Bài 14 Giáo trình chuẩn HSK 3 (你把水果拿过来): 17 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Câu chữ 把 (3); 先……,再/又……,然后……, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20265 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 18: 我相信他们会同意的 (Tôi tin họ sẽ đồng ý)

Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 18: 我相信他们会同意的 (Tôi tin họ sẽ đồng ý)

Bài 18 Giáo trình chuẩn HSK 3 (我相信他们会同意的): 16 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 只要……就……; Giới từ 关于, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20265 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 19: 你没看出来吗 (Bạn không nhận ra à?)

Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 19: 你没看出来吗 (Bạn không nhận ra à?)

Bài 19 Giáo trình chuẩn HSK 3 (你没看出来吗): 13 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Nghĩa mở rộng của bổ ngữ xu hướng; Động từ sai khiến 使, 叫, 让, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20265 phút đọc