Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 1: 简单的爱情 (Tình yêu giản dị)
Học tiếng Trung

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 1: 简单的爱情 (Tình yêu giản dị)

Admin
10 phút đọc147 lượt xem
Nội dung bài viết

Bài 1 xoay quanh tình yêu, hôn nhân và chuyện hai người khác tính cách sống cùng nhau. Ngữ pháp gồm 不仅……也/还/而且……, 从来, 刚 (so sánh với 刚才), 即使……也…… và cấu trúc (在)……上.

Tên bài: (Jiǎndān de àiqíng), nghĩa là “Tình yêu giản dị”. Bài nằm trong tập 上 của quyển HSK 4.

Từ mới bài 1 (30 từ)

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
àiqíngdanh từtình yêu (nam nữ)
bùjǐnliên từkhông chỉ, không những
cóngláiphó từtừ trước tới nay (thường dùng với 不/没)
fǎlǜdanh từpháp luật
gǎndòngđộng từcảm động; làm xúc động
gāngphó từvừa, vừa mới
gòngtóngtính từchung, cùng nhau
gòuđộng từđủ
hùxiāngphó từlẫn nhau
jíshǐliên từcho dù, dù cho
jiābānđộng từtăng ca, làm thêm giờ
jiēshòuđộng từtiếp nhận, chấp nhận
kāi wánxiàocụm động từnói đùa, đùa
làngmàntính từlãng mạn
liǎsố lượng từhai (người), cả hai
píqidanh từtính khí, tính nết
quēdiǎndanh từkhuyết điểm, nhược điểm
shēntính từsâu; sâu sắc
shēnghuódanh từ, động từcuộc sống; sống
shìhéđộng từphù hợp, hợp với
shúxīđộng từquen thuộc, hiểu rõ
xīyǐnđộng từthu hút, hấp dẫn
xiànmùđộng từngưỡng mộ, ghen tị (theo nghĩa tốt)
xìngfútính từhạnh phúc
xìnggédanh từtính cách
yìnxiàngdanh từấn tượng
yōumòtính từhài hước
yuányīndanh từnguyên nhân, lý do
zìránphó từtự nhiên, đương nhiên
zuìhǎophó từtốt nhất là, nên

Tên riêng trong bài

Chữ HánPinyinNghĩa
GāoCao (họ người)
LǐLý (họ người)
Lǐ JìnLý Tiến (tên người)
Sūn YuèTôn Nguyệt (tên người)
Wáng JìngVương Tĩnh (tên người)

Từ bổ sung

Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
liàngđộng từsáng, phát sáng
xīngxingdanh từngôi sao
biànđộng từbiến thành, thay đổi
pǔtōngtính từbình thường, phổ thông
xīnxiāngǎndanh từcảm giác mới mẻ
zhùđộng từchúc

Ngữ pháp bài 1

1. 不仅……也/还/而且……: không chỉ... mà còn...

Cấu trúc: (Chủ ngữ) + 不仅 + A, (而且) + (chủ ngữ) + 也/还 + B

不仅 mở vế thứ nhất, vế thứ hai nêu thêm một điều nữa, thường mạnh hơn hoặc bổ sung cho vế trước. Vế sau có thể dùng phó từ 也 hoặc 还 (đứng sau chủ ngữ, trước động từ), hoặc liên từ 而且 (đứng đầu vế sau, có thể đi cùng 也/还).

Vị trí của 不仅 phụ thuộc chủ ngữ: nếu hai vế cùng một chủ ngữ, 不仅 đứng sau chủ ngữ; nếu hai vế có hai chủ ngữ khác nhau, 不仅 đứng trước chủ ngữ thứ nhất.

Ví dụ:


  • Tā bùjǐn huì shuō Hànyǔ, hái huì shuō Rìyǔ.
    Anh ấy không chỉ biết nói tiếng Trung mà còn biết nói tiếng Nhật.

  • Zhè jiā fànguǎn de cài bùjǐn piányi, érqiě hěn hǎochī.
    Món ăn của quán này không chỉ rẻ mà còn rất ngon.

  • Bùjǐn wǒ xǐhuan zhè běn shū, wǒ de péngyoumen yě dōu xǐhuan.
    Không chỉ tôi thích cuốn sách này, các bạn tôi cũng đều thích.

  • Tā bùjǐn piàoliang, érqiě xìnggé yě hěn hǎo.
    Cô ấy không chỉ xinh đẹp mà tính cách cũng rất tốt.

Lỗi hay gặp:

Người Việt hay dịch thẳng "mà ... cũng" rồi đặt 也 trước chủ ngữ của vế sau. 也 là phó từ, phải đứng sau chủ ngữ.

✗ 不仅我喜欢这本书,也我朋友喜欢。

✓ 不仅我喜欢这本书,我朋友也喜欢。

2. 从来: từ trước tới nay (chưa/không bao giờ)

Cấu trúc: 从来 + 不 + động từ / 从来 + 没(有) + động từ + 过

从来 nhấn mạnh rằng từ trước đến giờ vẫn luôn như vậy, gần với "chưa bao giờ, không bao giờ" của tiếng Việt. Nó chủ yếu đi với phủ định.

从来不 nói về thói quen hoặc nguyên tắc (không bao giờ làm). 从来没(有)……过 nói về trải nghiệm (chưa từng làm), vì vậy động từ thường mang 过. Dạng khẳng định cũng có, thường là 从来都…….

Ví dụ:


  • Wǒ cónglái bù hē kāfēi.
    Tôi không bao giờ uống cà phê.

  • Wǒ cónglái méi qùguo Shànghǎi.
    Tôi chưa từng đến Thượng Hải.

  • Tā píqi hěn hǎo, cónglái méi shēngguo qì.
    Cô ấy rất hiền, chưa bao giờ nổi giận.

  • Tā cónglái dōu shì dì yī gè dào bàngōngshì de.
    Anh ấy xưa nay luôn là người đến văn phòng đầu tiên.

Lỗi hay gặp:

Khi nói về trải nghiệm, người học hay quên 过; ngược lại, 从来不 không đi với 过.

✗ 我从来没去上海。 / ✗ 我从来不去过上海。

✓ 我从来没去过上海。

3. 刚 và 刚才: vừa mới

Cấu trúc: Chủ ngữ + 刚 + động từ (+ khoảng thời gian) / 刚才 + chủ ngữ + động từ

刚 là phó từ, đứng ngay trước động từ, chỉ việc xảy ra cách đây không lâu theo cảm nhận của người nói. Khoảng "không lâu" có thể là vài phút, cũng có thể là mấy tháng: 我刚来中国一个月.

刚才 là danh từ thời gian, chỉ khoảng thời gian vài phút, vài chục phút trước lúc nói. Vì là danh từ, 刚才 đứng được trước chủ ngữ và đi được với phủ định (刚才没……), còn 刚 thì không. Ngược lại, 刚才 không đi với khoảng thời gian dài kiểu 一个月.

Ví dụ:


  • Wǒ gāng dào jiā, nǐ jiù lái diànhuà le.
    Tôi vừa về đến nhà thì bạn gọi điện.

  • Tā gāng lái Běijīng liǎng gè yuè, hái bù tài shúxī zhèlǐ.
    Anh ấy mới đến Bắc Kinh hai tháng, vẫn chưa quen nơi này lắm.

  • Nǐ gāngcái qù nǎr le?
    Lúc nãy bạn đi đâu vậy?

  • Gāngcái wǒ méi tīng qīngchu, nǐ zài shuō yī biàn, hǎo ma?
    Lúc nãy tôi nghe không rõ, bạn nói lại một lần được không?

Lỗi hay gặp:

Tiếng Việt "vừa nãy" và "vừa mới" dễ lẫn. 刚 không đi với 没, còn 刚才 không dùng cho khoảng thời gian dài.

✗ 我刚没听清楚。 / ✗ 我刚才来中国一个月。

✓ 我刚才没听清楚。 / ✓ 我刚来中国一个月。

4. 即使……也……: cho dù... cũng...

Cấu trúc: 即使 + điều kiện giả định, (chủ ngữ) + 也 + kết quả

即使 nêu một giả thiết (có thể chưa xảy ra, thậm chí khó xảy ra), vế sau dùng 也 để nói kết quả không thay đổi. Nghĩa gần với "cho dù, kể cả khi".

Khác với 虽然 (nói về sự thật đã có), 即使 nói về điều giả định. Vế sau dùng 也, không dùng 但是.

Ví dụ:


  • Jíshǐ míngtiān xià yǔ, wǒmen yě yào qù.
    Cho dù mai trời mưa, chúng tôi cũng sẽ đi.

  • Jíshǐ gōngzuò hěn máng, tā yě měi tiān gěi māma dǎ diànhuà.
    Dù công việc bận, ngày nào anh ấy cũng gọi điện cho mẹ.

  • Jíshǐ nǐ bù shuō, wǒ yě zhīdào.
    Cho dù bạn không nói, tôi cũng biết.

Lỗi hay gặp:

Theo thói quen "dù... nhưng...", người học dùng 但是 ở vế sau và bỏ mất 也.

✗ 即使明天下雨,但是我们去。

✓ 即使明天下雨,我们也去。

5. (在)……上: về mặt, trong phương diện

Cấu trúc: (在) + danh từ/động từ + 上

Cấu trúc (在)……上 chỉ phạm vi, phương diện: 在学习上 (về mặt học tập), 在工作上 (trong công việc), 在生活上 (trong cuộc sống), 在这个问题上 (trong vấn đề này). 在 có thể lược bỏ khi đứng đầu câu.

Cụm này đứng trước động từ, hoặc đầu câu. Tiếng Việt thường để "về mặt học tập" ở cuối câu, nhưng tiếng Trung không đặt nó sau động từ.

Ví dụ:


  • Zài xuéxí shang, tā gěile wǒ hěn duō bāngzhù.
    Về mặt học tập, anh ấy đã giúp tôi rất nhiều.

  • Tā zài shēnghuó shang hěn zhàogù wǒ.
    Trong cuộc sống, anh ấy chăm sóc tôi rất chu đáo.

  • Zài zhège wèntí shang, wǒ hé nǐ xiǎng de bù yīyàng.
    Về vấn đề này, tôi nghĩ khác bạn.

  • Gōngzuò shang tā shì wǒ de lǎoshī, shēnghuó shang tā shì wǒ de hǎo péngyou.
    Trong công việc cô ấy là thầy tôi, trong cuộc sống cô ấy là bạn thân của tôi.

Lỗi hay gặp:

Dịch theo trật tự tiếng Việt dễ đặt cụm phương diện ra sau động từ.

✗ 他帮助我很多在学习上。

✓ 他在学习上给了我很多帮助。

File nghe và đáp án bài 1

File nghe của bài 1 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.

Học tiếp

Bài viết liên quan

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 2: 真正的朋友 (Người bạn thật sự)

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 2: 真正的朋友 (Người bạn thật sự)

Bài 2 Giáo trình chuẩn HSK 4 (真正的朋友): 30 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 正好; 差不多; 尽管, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20269 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 3: 经理对我印象不错 (Giám đốc có ấn tượng khá tốt về tôi)

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 3: 经理对我印象不错 (Giám đốc có ấn tượng khá tốt về tôi)

Bài 3 Giáo trình chuẩn HSK 4 (经理对我印象不错): 31 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 挺; 本来; 另外, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20269 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 4: 不要太着急赚钱 (Đừng quá vội kiếm tiền)

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 4: 不要太着急赚钱 (Đừng quá vội kiếm tiền)

Bài 4 Giáo trình chuẩn HSK 4 (不要太着急赚钱): 30 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 以为; 原来; 并 + 不/没, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20269 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 5: 只买对的,不买贵的 (Chỉ mua đồ phù hợp, không mua đồ đắt)

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 5: 只买对的,不买贵的 (Chỉ mua đồ phù hợp, không mua đồ đắt)

Bài 5 Giáo trình chuẩn HSK 4 (只买对的,不买贵的): 30 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 肯定; 再说; 实际 / 实际上, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20268 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 6: 一分钱一分货 (Tiền nào của nấy)

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 6: 一分钱一分货 (Tiền nào của nấy)

Bài 6 Giáo trình chuẩn HSK 4 (一分钱一分货): 30 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 竟然; 倍; 值得, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20268 phút đọc