
Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 2: 真正的朋友 (Người bạn thật sự)
Nội dung bài viết
Bài 2 nói về tình bạn, cách giữ liên lạc và thích nghi khi đến môi trường mới. Ngữ pháp gồm 正好, 差不多, 尽管, 却 và liên từ 而 nối hai ý đối lập.
Tên bài: (Zhēnzhèng de péngyou), nghĩa là “Người bạn thật sự”. Bài nằm trong tập 上 của quyển HSK 4.
Từ mới bài 2 (30 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| bìyè | động từ | tốt nghiệp | |
| chàbuduō | phó từ | gần như, hầu như | |
| chóngxīn | phó từ | lại từ đầu, một lần nữa | |
| dāng | giới từ | khi, lúc | |
| duǎnxìn | danh từ | tin nhắn | |
| ér | liên từ | còn, mà (biểu thị đối lập) | |
| fēngfù | động từ | làm phong phú | |
| guàng | động từ | dạo, đi dạo | |
| hǎoxiàng | phó từ | hình như, dường như | |
| jíshí | phó từ | kịp thời | |
| jiāo | động từ | kết (bạn) | |
| jiāoliú | động từ | giao lưu, trao đổi | |
| jǐnguǎn | liên từ | mặc dù | |
| jìngzi | danh từ | cái gương | |
| jùhuì | động từ, danh từ | tụ họp; buổi tụ họp | |
| kùnnan | danh từ | khó khăn | |
| lǐjiě | động từ | hiểu, thông cảm | |
| liánxì | động từ | liên lạc | |
| máfan | động từ | làm phiền | |
| péi | động từ | đi cùng, ở bên | |
| píngshí | danh từ | ngày thường, bình thường | |
| què | phó từ | nhưng lại, lại | |
| shìyìng | động từ | thích nghi, quen với | |
| tǎoyàn | động từ | ghét | |
| wúliáo | tính từ | chán, buồn tẻ | |
| yǒuyì | danh từ | tình bạn | |
| zhēnzhèng | tính từ | thật sự, chân chính | |
| zhènghǎo | phó từ | vừa đúng lúc, vừa khéo | |
| zhōuwéi | danh từ | xung quanh | |
| zhuānmén | phó từ | chuyên, riêng để |
Tên riêng trong bài
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Lín | Lâm (họ người) | |
| Mǎkè | Mark (tên người) | |
| Shànghǎi | Thượng Hải (thành phố của Trung Quốc) | |
| Xià | Hạ (họ người) | |
| Zhāng Yuǎn | Trương Viễn (tên người) |
Từ bổ sung
Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| bùtóng | tính từ | khác nhau | |
| gǎndào | động từ | cảm thấy | |
| jiē | danh từ | phố, đường phố | |
| shēnbiān | danh từ | bên cạnh, bên mình | |
| xiàoyuán | danh từ | khuôn viên trường |
Ngữ pháp bài 2
1. 正好: vừa đúng lúc, vừa vặn
Cấu trúc: Chủ ngữ + 正好 + động từ / Danh từ + 正好 / Động từ + 得 + 正好
正好 có hai cách dùng chính. Làm phó từ, nó chỉ sự trùng hợp đúng lúc, đúng dịp: "vừa hay, vừa khéo". Làm tính từ, nó nói kích cỡ, thời gian, số lượng vừa vặn, không hơn không kém.
Khi đánh giá một hành động "đến đúng lúc", tiếng Trung cần bổ ngữ trạng thái với 得: 你来得正好.
Ví dụ:
Nǐ lái de zhènghǎo, wǒmen zhèng yào chīfàn.
Bạn đến đúng lúc quá, chúng tôi đang định ăn cơm.
Wǒ zhènghǎo yě yào qù chāoshì, wǒmen yīqǐ qù ba.
Tôi vừa hay cũng định đi siêu thị, mình đi cùng nhé.
Zhè jiàn yīfu wǒ chuān zhènghǎo.
Cái áo này tôi mặc vừa khít.
Wǒ dào chēzhàn de shíhou, gōnggòng qìchē zhènghǎo lái le.
Lúc tôi đến bến thì xe buýt vừa tới.
Lỗi hay gặp:
Khi khen ai đến đúng lúc, người học hay bỏ 得.
✗ 你来正好。
✓ 你来得正好。
2. 差不多: gần như, xấp xỉ
Cấu trúc: A 和 B + 差不多 (+ tính từ) / 差不多 + số lượng / 差不多 + động từ
差不多 làm tính từ nghĩa là "gần giống nhau, chênh lệch không đáng kể": 我们俩的年龄差不多. Làm phó từ, nó đứng trước số lượng hoặc động từ, nghĩa là "gần như, khoảng": 差不多十点了, 作业差不多写完了.
Ở vai trò phó từ, 差不多 phải đứng trước động từ, không đặt ở cuối câu như "gần xong rồi" trong tiếng Việt.
Ví dụ:
Wǒ hé jiějie chàbuduō gāo.
Tôi và chị gái cao gần bằng nhau.
Zhè liǎng jiàn yīfu de yánsè chàbuduō.
Màu của hai chiếc áo này gần giống nhau.
Zhège diànyǐng chàbuduō liǎng gè xiǎoshí.
Bộ phim này dài khoảng hai tiếng.
Wǒmen chàbuduō měi tiān dōu jiànmiàn.
Chúng tôi gần như ngày nào cũng gặp nhau.
Lỗi hay gặp:
Dịch "làm bài tập gần xong rồi" theo trật tự tiếng Việt sẽ đặt 差不多 ở cuối câu.
✗ 我写完作业差不多了。
✓ 作业我差不多写完了。
3. 尽管: mặc dù
Cấu trúc: 尽管 + A, (但是/可是) + chủ ngữ + 还是/却/也 + B
尽管 giống 虽然: vế đầu thừa nhận một sự thật, vế sau nói điều trái với dự đoán. Vế sau thường có 但是, 可是, 还是 hoặc 却. 尽管 mang sắc thái nhấn mạnh hơn 虽然 một chút.
Điểm quan trọng: 尽管 nói về sự thật. Nếu là điều giả định chưa xảy ra, phải dùng 即使……也…… (bài 1).
Ví dụ:
Jǐnguǎn wàimiàn xiàzhe yǔ, tā háishi qù pǎobù le.
Mặc dù ngoài trời đang mưa, anh ấy vẫn đi chạy bộ.
Jǐnguǎn hěn lèi, tā què hěn gāoxìng.
Mặc dù rất mệt nhưng cô ấy lại rất vui.
Jǐnguǎn wǒmen bù cháng jiànmiàn, dànshì guānxi yīzhí hěn hǎo.
Mặc dù chúng tôi không hay gặp nhau nhưng quan hệ vẫn luôn tốt.
Lỗi hay gặp:
Người học dễ dùng 尽管 cho điều chưa xảy ra vì tiếng Việt "dù" dùng được cho cả hai trường hợp.
✗ 尽管明天下雨,我们也去。
✓ 即使明天下雨,我们也去。
4. 却: nhưng lại
Cấu trúc: Chủ ngữ + 却 + động từ/tính từ
却 là phó từ chỉ sự trái ngược với điều vừa nói hoặc với dự đoán, gần với "lại, nhưng lại". Nó thường đứng ở vế sau, có thể đi cùng 虽然, 尽管, 但是.
Vì là phó từ, 却 luôn đứng sau chủ ngữ và trước động từ, không đứng đầu câu như 但是.
Ví dụ:
Tā xuéle sān nián Hànyǔ, què shuō de bù tài hǎo.
Anh ấy học tiếng Trung ba năm mà lại nói không tốt lắm.
Dàjiā dōu lái le, tā què hái méi lái.
Mọi người đều đến rồi, anh ta lại vẫn chưa đến.
Yǐjīng shí'èr diǎn le, wǒ què yīdiǎnr yě bù xiǎng shuìjiào.
Đã mười hai giờ rồi mà tôi lại chẳng muốn ngủ chút nào.
Lỗi hay gặp:
Hiểu 却 là "nhưng" nên người học đặt nó trước chủ ngữ.
✗ 我很想去,却他不让我去。
✓ 我很想去,他却不让我去。
5. 而: còn, mà (nối hai ý đối lập)
Cấu trúc: A……,而 B……
Liên từ 而 nối hai vế có ý tương phản, thường so sánh hai người, hai nơi, hai tình huống: "A thì thế này, còn B thì thế kia". Nó mang sắc thái văn viết hơn 但是.
而 chỉ nối vế câu, cụm động từ hoặc tính từ; không dùng để nối hai danh từ như 和.
Ví dụ:
Gēge xǐhuan yùndòng, ér dìdi xǐhuan kàn shū.
Anh trai thích thể thao, còn em trai thích đọc sách.
Běifāng de dōngtiān hěn lěng, ér nánfāng bù tài lěng.
Mùa đông miền Bắc rất lạnh, còn miền Nam không lạnh lắm.
Zhè jiàn shì duì nǐ lái shuō hěn jiǎndān, ér duì wǒ lái shuō hěn nán.
Việc này với bạn thì đơn giản, còn với tôi thì rất khó.
Lỗi hay gặp:
Vì 而 được dịch là "và" trong một số văn bản, người học dùng nó nối danh từ.
✗ 我而我朋友都是学生。
✓ 我和我朋友都是学生。
File nghe và đáp án bài 2
File nghe của bài 2 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.
Học tiếp
- Bài trước: Bài 1: 简单的爱情 (Tình yêu giản dị)
- Bài sau: Bài 3: 经理对我印象不错 (Giám đốc có ấn tượng khá tốt về tôi)
- Mục lục cả quyển, thông tin sách và cách học: Giáo trình chuẩn HSK 4




