Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 5: 只买对的,不买贵的 (Chỉ mua đồ phù hợp, không mua đồ đắt)
Học tiếng Trung

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 5: 只买对的,不买贵的 (Chỉ mua đồ phù hợp, không mua đồ đắt)

Admin
8 phút đọc96 lượt xem
Nội dung bài viết

Bài 5 nói về mua sắm: giá cả, chất lượng, quảng cáo và giảm giá. Ngữ pháp gồm 肯定, 再说, 实际, cấu trúc 对……来说 và 尤其.

Tên bài: (Zhǐ mǎi duì de, bù mǎi guì de), nghĩa là “Chỉ mua đồ phù hợp, không mua đồ đắt”. Bài nằm trong tập 上 của quyển HSK 4.

Từ mới bài 5 (30 từ)

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
biāozhǔndanh từtiêu chuẩn
dǎzhéđộng từgiảm giá
gòuwùđộng từmua sắm
guāngphó từchỉ
guǎnggàodanh từquảng cáo
jìđộng từgửi (qua bưu điện)
jiājùdanh từđồ nội thất
jiàgédanh từgiá cả
kǎolǜđộng từcân nhắc, suy nghĩ
kěndìngphó từchắc chắn
làngfèiđộng từlãng phí
liúxíngđộng từthịnh hành, thời thượng
niánlíngdanh từtuổi tác
pútaodanh từquả nho
rènhéđại từbất kỳ
shāfādanh từghế sofa
shíjìdanh từthực tế
shízàiphó từthật sự, quả thật
shòudàođộng từnhận được, được (chào đón, khen ngợi...)
shùnbiànphó từtiện thể, nhân tiện
táilượng từcái, chiếc (dùng cho máy móc)
wèidaodanh từmùi vị
xiànjīndanh từtiền mặt
xiàoguǒdanh từhiệu quả
yàngzidanh từkiểu dáng, dáng vẻ
yāoqǐngđộng từmời
yìshùdanh từnghệ thuật
yōudiǎndanh từưu điểm
yóuqíphó từnhất là, đặc biệt là
zhìliàngdanh từchất lượng

Từ bổ sung

Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
zhìlěngđộng từlàm lạnh
gòumǎiđộng từmua, mua sắm
shāngchǎngdanh từtrung tâm thương mại
zánđại từchúng ta; tôi (khẩu ngữ)
zuòkèđộng từlàm khách, đến chơi nhà

Ngữ pháp bài 5

1. 肯定: chắc chắn

Cấu trúc: Chủ ngữ + 肯定 + (不) + động từ/tính từ / 肯定的 + danh từ

肯定 làm phó từ nghĩa là "chắc chắn", thể hiện người nói rất tin vào phán đoán của mình. Nó còn làm tính từ (肯定的回答: câu trả lời khẳng định) và động từ (肯定成绩: công nhận thành tích).

Khi phủ định, từ phủ định đứng sau 肯定: 肯定不来 (chắc chắn không đến). Muốn nói "chưa chắc" thì dùng 不一定.

Ví dụ:


  • Tā kěndìng huì lái de.
    Anh ấy chắc chắn sẽ đến.

  • Zhème wǎn le, shāngdiàn kěndìng guānmén le.
    Muộn thế này, cửa hàng chắc chắn đóng cửa rồi.

  • Wǒ wèn tā qù bù qù, tā gěile wǒ yī gè kěndìng de huídá.
    Tôi hỏi anh ấy có đi không, anh ấy trả lời chắc chắn là có.

Lỗi hay gặp:

Dịch "không chắc sẽ đến" dễ thành 不肯定来, câu này sai.

✗ 他不肯定来。

✓ 他肯定不来。 (chắc chắn không đến) / ✓ 他不一定来。 (chưa chắc đến)

2. 再说: vả lại; để sau hẵng tính

Cấu trúc: Lý do 1,再说 + lý do 2 / Động từ … 以后/明天 + 再说

再说 có hai cách dùng. Làm liên từ, nó đứng đầu vế sau để thêm một lý do nữa cùng chiều với lý do trước: "vả lại, hơn nữa". Làm cụm động từ ở cuối câu, nó nghĩa là "để sau hẵng bàn, tính sau": 这件事明天再说吧.

Ví dụ:


  • Zhè jiàn yīfu tài guì le, zàishuō yánsè wǒ yě bù tài xǐhuan.
    Cái áo này đắt quá, vả lại màu thì tôi cũng không thích lắm.

  • Jīntiān tài wǎn le, zàishuō wàimiàn hái zài xià yǔ, nǐ míngtiān zài zǒu ba.
    Hôm nay muộn quá rồi, vả lại bên ngoài vẫn đang mưa, mai hãy về.

  • Xiān chīfàn, bié de shì yǐhòu zàishuō.
    Ăn cơm trước đã, việc khác để sau hẵng tính.

Lỗi hay gặp:

再说 chỉ nối hai lý do cùng hướng. Nếu ý sau ngược với ý trước, phải dùng 可是 hoặc 但是.

✗ 这件衣服很漂亮,再说太贵了。

✓ 这件衣服很漂亮,可是太贵了。

3. 实际 / 实际上: thực tế; thật ra

Cấu trúc: 实际上 + mệnh đề / 实际(的) + danh từ

实际 là danh từ (thực tế) và tính từ (thực tế, sát với thực tế). Cụm 实际上 đứng đầu câu hoặc trước động từ, nghĩa là "thật ra, trên thực tế", dùng khi sự thật khác với vẻ bề ngoài hoặc khác điều người ta nghĩ.

Ví dụ:


  • Tā kàn qǐlai hěn niánqīng, shíjìshàng yǐjīng wǔshí suì le.
    Trông anh ấy rất trẻ, thật ra đã năm mươi tuổi rồi.

  • Nǐ shuō de hé shíjì qíngkuàng bù yīyàng.
    Điều bạn nói không giống tình hình thực tế.

  • Zhège jìhuà bù tài shíjì.
    Kế hoạch này không thực tế lắm.

4. 对……来说: đối với... mà nói

Cấu trúc: 对 + người/sự vật + 来说,……

对……来说 nêu góc nhìn của một người hay một nhóm cụ thể: một điều gì đó quan trọng, khó, dễ, có ý nghĩa ra sao đối với họ. Cụm này thường đứng đầu câu, ngăn cách bằng dấu phẩy.

Ví dụ:


  • Duì wǒ lái shuō, zhège wèntí tài nán le.
    Đối với tôi, câu hỏi này khó quá.

  • Duì háizi lái shuō, zuì zhòngyào de shì jiànkāng.
    Đối với trẻ em, điều quan trọng nhất là sức khỏe.

  • Zhè diǎnr qián duì tā lái shuō bù suàn shénme.
    Chút tiền này đối với anh ấy chẳng đáng gì.

Lỗi hay gặp:

Người học hay bỏ 对 ở đầu cấu trúc.

✗ 我来说,汉字很难。

✓ 对我来说,汉字很难。

5. 尤其: nhất là, đặc biệt là

Cấu trúc: ……,尤其 + động từ/tính từ / ……,尤其是 + danh từ

尤其 tách ra một trường hợp nổi bật nhất trong cả nhóm đã nói: "nhất là". Trước động từ hoặc tính từ dùng 尤其; trước danh từ hoặc cụm danh từ dùng 尤其是.

Ví dụ:


  • Wǒ xǐhuan yùndòng, yóuqí xǐhuan yóuyǒng.
    Tôi thích thể thao, nhất là bơi lội.

  • Zhèlǐ de dōngtiān hěn lěng, yóuqí shì wǎnshang.
    Mùa đông ở đây rất lạnh, nhất là buổi tối.

  • Dàjiā dōu hěn lèi, yóuqí shì Xiǎo Wáng.
    Mọi người đều mệt, nhất là Tiểu Vương.

Lỗi hay gặp:

Trước danh từ người học hay quên 是.

✗ 我们都喜欢他,尤其我妈妈。

✓ 我们都喜欢他,尤其是我妈妈。

File nghe và đáp án bài 5

File nghe của bài 5 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.

Học tiếp

Bài viết liên quan

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 6: 一分钱一分货 (Tiền nào của nấy)

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 6: 一分钱一分货 (Tiền nào của nấy)

Bài 6 Giáo trình chuẩn HSK 4 (一分钱一分货): 30 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 竟然; 倍; 值得, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20268 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 4: 不要太着急赚钱 (Đừng quá vội kiếm tiền)

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 4: 不要太着急赚钱 (Đừng quá vội kiếm tiền)

Bài 4 Giáo trình chuẩn HSK 4 (不要太着急赚钱): 30 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 以为; 原来; 并 + 不/没, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20269 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 7: 最好的医生是自己 (Bác sĩ giỏi nhất là chính mình)

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 7: 最好的医生是自己 (Bác sĩ giỏi nhất là chính mình)

Bài 7 Giáo trình chuẩn HSK 4 (最好的医生是自己): 30 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 估计; 来不及 / 来得及; Lặp lại động từ ly hợp, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20268 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 3: 经理对我印象不错 (Giám đốc có ấn tượng khá tốt về tôi)

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 3: 经理对我印象不错 (Giám đốc có ấn tượng khá tốt về tôi)

Bài 3 Giáo trình chuẩn HSK 4 (经理对我印象不错): 31 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 挺; 本来; 另外, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20269 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 2: 真正的朋友 (Người bạn thật sự)

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 2: 真正的朋友 (Người bạn thật sự)

Bài 2 Giáo trình chuẩn HSK 4 (真正的朋友): 30 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 正好; 差不多; 尽管, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20269 phút đọc