Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 11: 读书好,读好书,好读书 (Đọc sách là điều tốt, hãy đọc sách hay và chăm đọc sách)
Học tiếng Trung

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 11: 读书好,读好书,好读书 (Đọc sách là điều tốt, hãy đọc sách hay và chăm đọc sách)

Admin
8 phút đọc111 lượt xem
Nội dung bài viết

Bài 11 nói về việc đọc sách: đọc gì, đọc thế nào cho hiệu quả và cách hình thành thói quen đọc. Ngữ pháp gồm 连……都/也……, 否则, 无论……都……, 然而 và 同时.

Tên bài: (Dú shū hǎo, dú hǎo shū, hào dú shū), nghĩa là “Đọc sách là điều tốt, hãy đọc sách hay và chăm đọc sách”. Bài nằm trong tập 下 của quyển HSK 4.

Từ mới bài 11 (30 từ)

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
biǎoshìđộng từbiểu thị, bày tỏ
cāiđộng từđoán
cíyǔdanh từtừ ngữ
fǒuzéliên từnếu không thì
fùzátính từphức tạp
jīngcǎitính từđặc sắc, hay
kànfǎdanh từcách nhìn, quan điểm
kètīngdanh từphòng khách
lái de jíđộng từkịp, còn kịp
lìhaitính từgiỏi, lợi hại; dữ dội
liángiới từngay cả, đến cả
liúlìtính từlưu loát
nèiróngdanh từnội dung
rán'érliên từthế nhưng, tuy nhiên
shùnxùdanh từthứ tự
tiánkòngđộng từđiền vào chỗ trống
tóngshíliên từđồng thời
wénzhāngdanh từbài văn, bài viết
wúlùnliên từbất luận, dù
xiāngtóngtính từgiống nhau
yǎngchéngđộng từhình thành, tập thành (thói quen)
yèlượng từtrang
yǔfǎdanh từngữ pháp
yuèdúđộng từđọc
zázhìdanh từtạp chí
zēngjiāđộng từtăng thêm
zhītrợ từcủa (nối định ngữ với trung tâm ngữ, văn viết)
zhǐhǎophó từđành phải
zhùmíngtính từnổi tiếng
zhǔnquètính từchính xác

Tên riêng trong bài

Chữ HánPinyinNghĩa
DàwèiDavid (tên người)

Từ bổ sung

Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
bǐjìdanh từghi chép, vở ghi
jiǎnđộng từgiảm, trừ
jiǎnqīngđộng từgiảm nhẹ
xìngqùdanh từhứng thú, sở thích
yǒuxiàotính từcó hiệu quả
yǒuxiàntính từcó hạn

Ngữ pháp bài 11

1. 连……都/也……: ngay cả... cũng...

Cấu trúc: 连 + danh từ/động từ/số lượng + 都/也 + ……

连……都/也…… nêu một trường hợp cực đoan để nhấn mạnh: đến cái dễ nhất, ít nhất, người lẽ ra biết nhất mà cũng vậy, thì những cái khác càng khỏi nói. Phần đứng sau 连 có thể là danh từ, động từ hoặc "一 + lượng từ".

都 hoặc 也 ở vế sau là bắt buộc.

Ví dụ:


  • Tā máng de lián chīfàn de shíjiān dōu méiyǒu.
    Anh ấy bận đến mức ngay cả thời gian ăn cơm cũng không có.

  • Zhège zì lián lǎoshī yě bù rènshi.
    Chữ này ngay cả thầy giáo cũng không biết.

  • Wǒ gāng lái zhèlǐ, lián yī gè péngyou dōu méiyǒu.
    Tôi mới đến đây, đến một người bạn cũng không có.

Lỗi hay gặp:

Tiếng Việt nói "anh ta không biết cả tôi" mà không cần "cũng", nên người học hay bỏ 都/也.

✗ 他连我不认识。

✓ 他连我都不认识。

2. 否则: nếu không thì

Cấu trúc: Việc cần làm,否则 + hậu quả

否则 đứng đầu vế sau, nghĩa là "nếu không (làm như vế trước) thì...". Vế trước thường là lời khuyên hoặc điều kiện cần, vế sau là hậu quả xấu. Nghĩa gần với 不然 nhưng trang trọng hơn.

Ví dụ:


  • Kuài diǎnr zǒu ba, fǒuzé yào chídào le.
    Đi nhanh lên, không thì muộn mất.

  • Nǐ děi duō liànxí, fǒuzé hěn kuài jiù huì wàng.
    Bạn phải luyện tập nhiều, nếu không sẽ quên nhanh.

  • Wǒmen děi zǎo diǎnr qù, fǒuzé mǎi bu dào piào.
    Chúng ta phải đi sớm một chút, không thì không mua được vé.

Lỗi hay gặp:

否则 luôn đứng ở vế sau, không mở đầu câu.

✗ 否则你快点儿,我们要迟到了。

✓ 你快点儿,否则我们要迟到了。

3. 无论……都/也……: bất luận... đều...

Cấu trúc: 无论 + từ nghi vấn / A不A / A还是B,(chủ ngữ) + 都/也 + ……

无论 có nghĩa và cách dùng giống 不管 (bài 3): trong bất kỳ điều kiện nào kết quả cũng không đổi. 无论 mang sắc thái văn viết hơn. Sau 无论 cũng phải là điều kiện không xác định (dùng từ nghi vấn, A不A, A还是B), vế sau có 都 hoặc 也.

Ví dụ:


  • Wúlùn duō máng, tā měi tiān dōu kàn bàn gè xiǎoshí shū.
    Dù bận đến mấy, ngày nào anh ấy cũng đọc sách nửa tiếng.

  • Wúlùn nǐ qù nǎr, wǒ dōu gēn nǐ yīqǐ qù.
    Bạn đi đâu, tôi cũng đi cùng bạn.

  • Wúlùn shì dàrén háishi háizi, dōu yào ànshí shuìjiào.
    Dù là người lớn hay trẻ con đều phải ngủ đúng giờ.

Lỗi hay gặp:

Người học hay quên 都 ở vế sau.

✗ 无论天气怎么样,我去。

✓ 无论天气怎么样,我都去。

4. 然而: thế nhưng, tuy nhiên

Cấu trúc: A,然而 + (chủ ngữ) + B

然而 là liên từ chỉ sự chuyển ý, nghĩa như 但是, 可是 nhưng mang tính văn viết. Nó đứng đầu vế sau, trước chủ ngữ.

Khác với phó từ 却 (bài 2) đứng sau chủ ngữ, 然而 không chen vào giữa chủ ngữ và động từ. Hai từ có thể cùng xuất hiện: 然而他却……

Ví dụ:


  • Tā shìle hěn duō cì, rán'ér dōu shībài le.
    Anh ấy thử nhiều lần, thế nhưng đều thất bại.

  • Dàjiā dōu yǐwéi tā huì yíng, rán'ér tā shū le.
    Mọi người đều tưởng anh ấy sẽ thắng, thế nhưng anh ấy lại thua.

  • Zhè běn shū hěn yǒumíng, rán'ér dúguo de rén bìng bù duō.
    Cuốn sách này rất nổi tiếng, tuy nhiên người đã đọc lại không nhiều.

Lỗi hay gặp:

Đặt 然而 sau chủ ngữ như 却 là sai.

✗ 我等了他很久,他然而没来。

✓ 我等了他很久,然而他没来。 / ✓ 我等了他很久,他却没来。

5. 同时: đồng thời, cùng lúc

Cấu trúc: ……,同时(也)…… / 在 + động từ + 的同时,……

同时 làm liên từ để nói thêm một tác dụng, một mặt khác của sự việc: "đồng thời". Cấu trúc 在……的同时 nghĩa là "trong khi làm việc này, cũng...". 同时 còn làm danh từ, nghĩa là "cùng một lúc": 他们是同时到的.

Muốn tả hai động tác cụ thể làm song song trong đời thường (vừa ăn vừa xem) thì dùng 一边……一边…….

Ví dụ:


  • Tāmen liǎ shì tóngshí dào de.
    Hai người họ đến cùng lúc.

  • Dú shū néng ràng wǒmen xuédào zhīshi, tóngshí yě néng ràng wǒmen kuàilè.
    Đọc sách giúp ta học được kiến thức, đồng thời cũng mang lại niềm vui.

  • Zài xuéxí Hànyǔ de tóngshí, wǒ yě liǎojiěle Zhōngguó wénhuà.
    Trong khi học tiếng Trung, tôi cũng hiểu thêm văn hóa Trung Quốc.

Lỗi hay gặp:

Dùng 同时 cho hai động tác thường ngày nghe rất gượng.

✗ 我同时吃饭同时看电视。

✓ 我一边吃饭一边看电视。

File nghe và đáp án bài 11

File nghe của bài 11 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.

Học tiếp

Bài viết liên quan

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 10: 幸福的标准 (Tiêu chuẩn của hạnh phúc)

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 10: 幸福的标准 (Tiêu chuẩn của hạnh phúc)

Bài 10 Giáo trình chuẩn HSK 4 (幸福的标准): 30 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 不过; 确实; 在……看来, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20267 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 12: 用心发现世界 (Dùng trái tim khám phá thế giới)

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 12: 用心发现世界 (Dùng trái tim khám phá thế giới)

Bài 12 Giáo trình chuẩn HSK 4 (用心发现世界): 31 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 并且; 再……也……; 对于 và 关于, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20268 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 9: 阳光总在风雨后 (Sau mưa gió trời lại sáng)

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 9: 阳光总在风雨后 (Sau mưa gió trời lại sáng)

Bài 9 Giáo trình chuẩn HSK 4 (阳光总在风雨后): 30 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 难道……吗; 通过; 可是, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20269 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 13: 喝着茶看京剧 (Vừa uống trà vừa xem Kinh kịch)

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 13: 喝着茶看京剧 (Vừa uống trà vừa xem Kinh kịch)

Bài 13 Giáo trình chuẩn HSK 4 (喝着茶看京剧): 32 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 大概; 偶尔; 由, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20268 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 14: 保护地球母亲 (Bảo vệ Mẹ Trái Đất)

Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 14: 保护地球母亲 (Bảo vệ Mẹ Trái Đất)

Bài 14 Giáo trình chuẩn HSK 4 (保护地球母亲): 32 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 够; 以; 既然……就……, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20268 phút đọc