
Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 9: 阳光总在风雨后 (Sau mưa gió trời lại sáng)
Nội dung bài viết
Bài 9 nói về thất bại, kiên trì và theo đuổi ước mơ. Ngữ pháp gồm câu hỏi tu từ với 难道, 通过, 可是, 结果 và cách nói 上百, 上千, 上万 (lên tới hàng trăm, hàng nghìn, hàng vạn).
Tên bài: (Yángguāng zǒng zài fēngyǔ hòu), nghĩa là “Sau mưa gió trời lại sáng”. Bài nằm trong tập 上 của quyển HSK 4.
Từ mới bài 9 (30 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| bǐnggān | danh từ | bánh quy | |
| dāngshí | danh từ | lúc đó, khi ấy | |
| děi | động từ năng nguyện | phải | |
| fàngqì | động từ | từ bỏ | |
| guójì | danh từ | quốc tế | |
| guòchéng | danh từ | quá trình | |
| hàn | danh từ | mồ hôi | |
| jiānchí | động từ | kiên trì | |
| jiéguǒ | danh từ | kết quả | |
| jīnglì | động từ | trải qua | |
| kěshì | liên từ | nhưng, thế nhưng | |
| lǐxiǎng | danh từ | lý tưởng, ước mơ | |
| nándào | phó từ | lẽ nào, chẳng lẽ | |
| piān | lượng từ | bài (dùng cho bài viết, bài báo) | |
| qīngsōng | tính từ | nhẹ nhõm, thoải mái | |
| qūbié | danh từ | sự khác biệt | |
| qǔ | động từ | giành lấy, đạt được | |
| shībài | động từ | thất bại | |
| suíbiàn | tính từ | tùy tiện, tùy ý | |
| tōngguò | giới từ | thông qua | |
| wǎngqiú | danh từ | quần vợt | |
| xǔduō | số từ | rất nhiều | |
| yíng | động từ | thắng | |
| yǒnggǎn | tính từ | dũng cảm | |
| zànshí | danh từ | tạm thời | |
| zhèngquè | tính từ | đúng, chính xác | |
| zhìshǎo | phó từ | ít nhất | |
| zhǔyi | danh từ | ý kiến, chủ ý | |
| zǒngjié | động từ | tổng kết | |
| zuòjiā | danh từ | nhà văn |
Tên riêng trong bài
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Àidíshēng | Edison (Thomas Alva Edison, nhà phát minh người Mỹ, 1847-1931) | |
| Wáng Hóng | Vương Hồng (tên người) |
Từ bổ sung
Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| miànduì | động từ | đối mặt | |
| cān | danh từ | bữa ăn | |
| fùmǔ | danh từ | bố mẹ | |
| jiǎng | danh từ | giải thưởng |
Ngữ pháp bài 9
1. 难道……吗: lẽ nào, chẳng lẽ
Cấu trúc: 难道 + (chủ ngữ) + ……(吗)?
难道 dùng trong câu hỏi tu từ: người nói không thật sự hỏi, mà muốn nhấn mạnh điều ngược lại. 难道你不知道吗? nghĩa là "bạn phải biết chứ". Cuối câu thường có 吗. 难道 đứng trước hoặc sau chủ ngữ.
Ví dụ:
Nándào nǐ bù zhīdào míngtiān kǎoshì ma?
Lẽ nào bạn không biết mai thi à?
Zhème jiǎndān de wèntí, nándào nǐ yě bù huì?
Câu hỏi đơn giản thế, chẳng lẽ bạn cũng không biết làm?
Tā nándào wàngle jīntiān shì wǒ de shēngrì ma?
Chẳng lẽ anh ấy quên hôm nay là sinh nhật tôi?
Lỗi hay gặp:
难道 không dùng cho câu hỏi thông tin thông thường.
✗ 难道你是哪国人?
✓ 你是哪国人?
2. 通过: thông qua; qua được
Cấu trúc: 通过 + phương tiện/con đường + động từ / 通过 + kỳ thi
Làm giới từ, 通过 chỉ phương tiện, con đường, cách thức để đạt kết quả: "thông qua, nhờ". Cụm 通过…… đứng đầu câu hoặc trước động từ. Làm động từ, 通过 nghĩa là "vượt qua, được thông qua": 通过考试.
Nghĩa "đi ngang qua một nơi" trong tiếng Việt thì dùng 经过, không dùng 通过.
Ví dụ:
Tōngguò zhè cì lǚxíng, wǒ rènshile hěn duō xīn péngyou.
Qua chuyến du lịch này, tôi quen được nhiều bạn mới.
Wǒ shì tōngguò péngyou zhǎodào zhège gōngzuò de.
Tôi tìm được công việc này qua bạn bè.
Tā zhōngyú tōngguòle kǎoshì.
Cuối cùng anh ấy đã thi đỗ.
Lỗi hay gặp:
"Đi qua công viên" dễ bị dịch thành 通过.
✗ 我每天通过这个公园去学校。
✓ 我每天经过这个公园去学校。
3. 可是: nhưng
Cấu trúc: A,可是 + (chủ ngữ) + B
可是 là liên từ chỉ sự chuyển ý, nghĩa giống 但是 nhưng mang tính khẩu ngữ, nhẹ nhàng hơn. Nó đứng đầu vế sau, trước chủ ngữ, và có thể đi với 虽然 ở vế trước.
Ví dụ:
Wǒ hěn xiǎng qù, kěshì méiyǒu shíjiān.
Tôi rất muốn đi, nhưng không có thời gian.
Zhè jiàn yīfu hěn piàoliang, kěshì tài guì le.
Cái áo này rất đẹp, nhưng đắt quá.
Tā suīrán hěn nǔlì, kěshì chéngjì háishi bù tài hǎo.
Tuy anh ấy rất cố gắng nhưng thành tích vẫn không tốt lắm.
Lỗi hay gặp:
可是 là liên từ, đứng đầu vế sau, trước chủ ngữ. Đặt nó sau chủ ngữ như phó từ 却 thì câu sai.
✗ 他虽然很努力,成绩可是还是不太好。
✓ 他虽然很努力,可是成绩还是不太好。 / ✓ 他虽然很努力,成绩却还是不太好。
4. 结果: kết quả; kết quả là
Cấu trúc: Diễn biến,结果 + kết cục / 结果 (danh từ)
Làm danh từ, 结果 là "kết quả". Làm liên từ, nó đứng đầu vế sau để kể kết cục của sự việc, thường là kết cục ngoài mong đợi hoặc không tốt: "rốt cuộc, kết quả là".
结果 dùng khi kể lại diễn biến sự việc; nó không ghép với 因为 như 所以.
Ví dụ:
Tā zuótiān wǎnshang wán yóuxì wándào liǎng diǎn, jiéguǒ jīntiān chídào le.
Tối qua anh ấy chơi game đến hai giờ, kết quả là hôm nay đi muộn.
Wǒ yǐwéi tā huì lái, jiéguǒ tā méi lái.
Tôi tưởng anh ấy sẽ đến, rốt cuộc anh ấy không đến.
Kǎoshì de jiéguǒ míngtiān chūlai.
Kết quả thi ngày mai sẽ có.
Lỗi hay gặp:
Người học ghép 因为 với 结果 như với 所以.
✗ 因为下雨,结果我们没去。
✓ 因为下雨,所以我们没去。 / ✓ 那天下雨了,结果我们没去成。
5. 上百, 上千, 上万: lên tới hàng trăm, hàng nghìn, hàng vạn
Cấu trúc: 上 + 百/千/万 (+ lượng từ) + danh từ / Động từ + 上百/上千 + lượng từ
Trong bài này, 上 là động từ nghĩa là "đạt tới, lên tới" một con số lớn. Nó đi với các đơn vị số tròn 百, 千, 万: 上百 (lên tới hàng trăm), 上千 (hàng nghìn), 上万 (hàng vạn). Người nói không đưa con số chính xác mà nhấn mạnh rằng số lượng rất nhiều.
Cụm này đứng trước danh từ (có hoặc không có lượng từ): 上百本书, 上万人. Nó cũng đứng sau động từ để nói số lần, số lượng: 失败了上千次. Vì 上千 đã có nghĩa "tới cả nghìn, có khi hơn", không thêm 多 phía sau.
Ví dụ:
Àidíshēng shībàile shàng qiān cì, kěshì tā méiyǒu fàngqì.
Edison thất bại tới hàng nghìn lần, nhưng ông không bỏ cuộc.
Zhè cì huódòng yǒu shàng wàn rén cānjiā.
Hoạt động lần này có tới hàng vạn người tham gia.
Tā de fángjiān li yǒu shàng bǎi běn shū.
Trong phòng anh ấy có tới hàng trăm cuốn sách.
Zhè jiàn yīfu yào shàng qiān kuài qián.
Cái áo này giá tới cả nghìn tệ.
Lỗi hay gặp:
Theo kiểu "hơn một vạn", người học thêm 多 sau 上万, thành thừa ý.
✗ 这次活动有上万多人参加。
✓ 这次活动有上万人参加。 / ✓ 这次活动有一万多人参加。
File nghe và đáp án bài 9
File nghe của bài 9 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.
Học tiếp
- Bài trước: Bài 8: 生活中不缺少美 (Cuộc sống không thiếu cái đẹp)
- Bài sau: Bài 10: 幸福的标准 (Tiêu chuẩn của hạnh phúc)
- Mục lục cả quyển, thông tin sách và cách học: Giáo trình chuẩn HSK 4




