
Giáo trình chuẩn HSK 4 bài 7: 最好的医生是自己 (Bác sĩ giỏi nhất là chính mình)
Nội dung bài viết
Bài 7 bàn về sức khỏe và thói quen sống: giảm cân, hút thuốc, ho, đi khám bác sĩ. Ngữ pháp gồm 估计, 来不及, cách lặp động từ ly hợp (散散步), 要是 và 既……又/也/还…….
Tên bài: (Zuì hǎo de yīshēng shì zìjǐ), nghĩa là “Bác sĩ giỏi nhất là chính mình”. Bài nằm trong tập 上 của quyển HSK 4.
Từ mới bài 7 (30 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| cā | động từ | lau, chùi | |
| chāoguò | động từ | vượt quá | |
| chōu yān | động từ | hút thuốc | |
| chūxiàn | động từ | xuất hiện | |
| chuānghu | danh từ | cửa sổ | |
| dàifu | danh từ | bác sĩ | |
| diào | động từ | mất, đi (sau động từ, chỉ kết quả: 忘掉, 扔掉) | |
| dòngzuò | danh từ | động tác | |
| dùzi | danh từ | bụng | |
| fánnǎo | tính từ | phiền não, buồn bực | |
| fǎnduì | động từ | phản đối | |
| gǎnqíng | danh từ | tình cảm | |
| gūjì | động từ | ước tính, đoán chừng | |
| hòuhuǐ | động từ | hối hận | |
| jiǎnféi | động từ | giảm cân | |
| jiàoshòu | danh từ | giáo sư | |
| késou | động từ | ho | |
| kōngqì | danh từ | không khí | |
| lái bu jí | động từ | không kịp | |
| qìhòu | danh từ | khí hậu | |
| sànbù | động từ | đi dạo, tản bộ | |
| shùzì | danh từ | con số | |
| shuài | tính từ | đẹp trai | |
| shuōmíng | động từ | giải thích; chứng tỏ | |
| xīnkǔ | tính từ | vất vả | |
| yánzhòng | tính từ | nghiêm trọng | |
| yánjiū | động từ | nghiên cứu | |
| yàoshi | liên từ | nếu | |
| zhíwù | danh từ | thực vật | |
| zhǐ | động từ | chỉ, ám chỉ |
Từ bổ sung
Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| jì | phó từ | vừa... (dùng với 又: vừa... vừa...) | |
| jīngshén | danh từ | tinh thần | |
| liúxuè | động từ | chảy máu | |
| bǎo | động từ | giữ, bảo vệ | |
| chù | danh từ | nơi, chỗ | |
| jiā | động từ | thêm, cộng | |
| zhǐ | danh từ | giấy |
Ngữ pháp bài 7
1. 估计: đoán chừng, ước tính
Cấu trúc: (Chủ ngữ) + 估计 + mệnh đề / 估计 + số lượng
估计 là động từ, nghĩa là "đoán, ước chừng" dựa trên tình hình trước mắt. Nó có thể đứng đầu câu (估计明天会下雨) hoặc sau chủ ngữ (我估计……).
Vì là phỏng đoán, 估计 không đi cùng những từ chỉ sự chắc chắn tuyệt đối như 一定.
Ví dụ:
Wǒ gūjì tā jīntiān bù huì lái le.
Tôi đoán hôm nay anh ấy sẽ không đến nữa.
Gūjì míngtiān huì xià yǔ.
Chắc là mai sẽ mưa.
Zhèxiē dōngxi gūjì yào yībǎi duō kuài qián.
Chỗ đồ này ước chừng hơn một trăm tệ.
Lỗi hay gặp:
Đã phỏng đoán thì không khẳng định chắc chắn.
✗ 我估计明天一定下雨。
✓ 我估计明天会下雨。
2. 来不及 / 来得及: không kịp / kịp
Cấu trúc: 来不及 + động từ / 来得及 + động từ / ……还来得及吗?
来不及 nghĩa là thời gian không đủ để làm một việc; 来得及 là còn kịp. Sau hai từ này có thể có động từ, hoặc chúng đứng cuối câu.
Đây là dạng bổ ngữ khả năng, nên phủ định nằm ở giữa (来不及), không đặt 不 lên trước.
Ví dụ:
Kuài zǒu ba, bùrán lái bu jí le.
Đi nhanh lên, không thì không kịp.
Wǒ zǎoshang lái bu jí chī zǎofàn jiù chūmén le.
Sáng nay tôi không kịp ăn sáng đã ra khỏi nhà.
Xiànzài qù jīchǎng hái lái de jí ma?
Bây giờ ra sân bay còn kịp không?
Lỗi hay gặp:
Theo tiếng Việt "không kịp", người học đặt 不 lên trước.
✗ 我不来得及吃早饭。
✓ 我来不及吃早饭。
3. Lặp lại động từ ly hợp: 散散步, 聊聊天
Cấu trúc: AB (động từ ly hợp) → AAB
Động từ ly hợp là những động từ có cấu tạo "động từ + tân ngữ" như 散步, 聊天, 游泳, 见面, 帮忙. Khi lặp lại để diễn đạt "làm một chút, làm cho thư giãn", chỉ lặp phần động từ: AAB (散散步, 聊聊天), không lặp cả từ theo kiểu ABAB như động từ thường (休息休息).
Cũng có thể chen 一下 hoặc 了 vào: 散了散步.
Ví dụ:
Chīwán fàn wǒmen qù sànsan bù ba.
Ăn xong chúng mình đi dạo một chút nhé.
Zhōumò wǒ xǐhuan hé péngyou liáoliao tiān, hēhe chá.
Cuối tuần tôi thích tán gẫu, uống trà với bạn bè.
Nǐ yǒu kòng de shíhou duō yóuyou yǒng, duì shēntǐ hǎo.
Lúc rảnh bạn nên bơi nhiều một chút, tốt cho sức khỏe.
Lỗi hay gặp:
Người học lặp cả từ như động từ thường.
✗ 我们去散步散步吧。
✓ 我们去散散步吧。
4. 要是……就……: nếu... thì...
Cấu trúc: 要是 + điều kiện,(chủ ngữ) + 就 + kết quả
要是 nghĩa là "nếu", giống 如果 nhưng mang tính khẩu ngữ hơn. Vế sau thường có 就. 要是 có thể đứng trước hoặc sau chủ ngữ của vế đầu.
就 là phó từ, đứng sau chủ ngữ của vế sau (nếu có).
Ví dụ:
Yàoshi míngtiān bù xià yǔ, wǒmen jiù qù páshān.
Nếu mai không mưa, chúng ta sẽ đi leo núi.
Nǐ yàoshi lèi le, jiù xiūxi yīhuìr.
Nếu mệt thì bạn nghỉ một lát đi.
Yàoshi wǒ yǒu shíjiān, yīdìng qù kàn nǐ.
Nếu có thời gian, tôi nhất định sẽ đến thăm bạn.
Lỗi hay gặp:
"Thì" trong tiếng Việt đứng trước chủ ngữ, nên người học đặt 就 trước chủ ngữ.
✗ 要是你累了,就你休息吧。
✓ 要是你累了,你就休息吧。
5. 既……又/也/还……: vừa... vừa...
Cấu trúc: Chủ ngữ + 既 + A + 又/也/还 + B
既……又…… nói một người hay sự vật đồng thời có hai đặc điểm hoặc làm hai việc: "vừa... vừa..., vừa... lại...". Vế sau cũng có thể dùng 也 hoặc 还. Hai phần A và B thường cùng loại (cùng là tính từ hoặc cùng là cụm động từ).
Ví dụ:
Tā jì cōngming yòu piàoliang.
Cô ấy vừa thông minh vừa xinh đẹp.
Zhè jiàn yīfu jì piányi yòu hǎokàn.
Cái áo này vừa rẻ vừa đẹp.
Yùndòng jì néng ràng shēntǐ jiànkāng, yě néng ràng rén xīnqíng yúkuài.
Tập thể thao vừa giúp cơ thể khỏe mạnh, vừa làm tâm trạng vui vẻ.
Tā jì huì shuō Hànyǔ, hái huì shuō Rìyǔ.
Anh ấy vừa biết nói tiếng Trung, lại biết nói tiếng Nhật.
Lỗi hay gặp:
Người học dùng 和 thay cho 又 ở vế sau.
✗ 她既聪明和漂亮。
✓ 她既聪明又漂亮。
File nghe và đáp án bài 7
File nghe của bài 7 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.
Học tiếp
- Bài trước: Bài 6: 一分钱一分货 (Tiền nào của nấy)
- Bài sau: Bài 8: 生活中不缺少美 (Cuộc sống không thiếu cái đẹp)
- Mục lục cả quyển, thông tin sách và cách học: Giáo trình chuẩn HSK 4




