
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 16: 体重与节食 (Cân nặng và chuyện ăn kiêng)
Nội dung bài viết
Bài 16 bàn về cân nặng và ăn kiêng dưới góc nhìn nghiên cứu: các biện pháp giảm cân, xu hướng cân nặng lên xuống và chuyện dinh dưỡng. Ngữ pháp gồm 即 (tức là), 个别 (một vài, số ít), 非 và 非……不可 (nhất định phải) cùng phân biệt 临时 với 暂时.
Tên bài: (Tǐzhòng yǔ jiéshí), nghĩa là “Cân nặng và chuyện ăn kiêng”. Bài nằm trong tập 上 của quyển HSK 5.
Từ mới bài 16 (32 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| bàodào | động từ, danh từ | đưa tin; bản tin, bài phóng sự | |
| biǎomíng | động từ | cho thấy, chứng tỏ; bày tỏ rõ | |
| cǎiqǔ | động từ | áp dụng, tiến hành (biện pháp, cách làm) | |
| cānyù | động từ | tham gia, tham dự | |
| chāyì | danh từ | sự khác biệt | |
| chēng | động từ | cân (cân nặng) | |
| chéngguǒ | danh từ | thành quả, kết quả | |
| cúnzài | động từ | tồn tại | |
| cuòshī | danh từ | biện pháp | |
| dádào | động từ | đạt tới, đạt được | |
| fēi | động từ | không phải (văn viết); (非……不可) nhất định phải | |
| fēnxī | động từ | phân tích | |
| gèbié | tính từ | cá biệt, một vài, số ít; riêng lẻ | |
| jí | động từ, phó từ | tức là, chính là; liền, ngay | |
| jiéshí | động từ | ăn kiêng, nhịn ăn bớt | |
| jièkǒu | danh từ, động từ | cái cớ; lấy cớ | |
| kěkào | tính từ | đáng tin cậy | |
| lèixíng | danh từ | loại hình, kiểu, dạng | |
| lìjí | phó từ | lập tức, ngay | |
| liánhé | động từ, tính từ | liên kết, liên hợp; chung, phối hợp | |
| línshí | phó từ, tính từ | đến lúc đó mới, đột xuất; tạm thời, lâm thời | |
| miáotiao | tính từ | thon thả, mảnh mai | |
| míngxiǎn | tính từ | rõ ràng, rõ rệt | |
| qūshì | danh từ | xu thế, xu hướng | |
| rényuán | danh từ | nhân viên, nhân sự | |
| shēng | động từ | lên, tăng lên | |
| xiànxiàng | danh từ | hiện tượng | |
| xiāngduì | tính từ | tương đối | |
| yìwài | tính từ, danh từ | bất ngờ, ngoài dự tính; tai nạn, sự cố | |
| yíngyǎng | danh từ | dinh dưỡng | |
| zhìyuànzhě | danh từ | tình nguyện viên | |
| zǒnggòng | phó từ | tổng cộng |
Từ bổ sung
Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| bōdòng | động từ | dao động, lên xuống thất thường | |
| bǔcháng | động từ | bù đắp, đền bù | |
| fàngzòng | động từ | buông thả, thả lỏng không kiềm chế | |
| gēnzōng | động từ | theo dõi, bám theo | |
| jiùcān | động từ | dùng bữa, ăn cơm | |
| móshì | danh từ | mô hình, kiểu mẫu | |
| nàrù | động từ | đưa vào, đưa vào trong (phạm vi, kế hoạch) | |
| qīngxī | tính từ | rõ ràng, rõ nét | |
| shèrù | động từ | hấp thụ, nạp vào (cơ thể) |
Ngữ pháp bài 16
1. 即: tức là; liền, ngay (văn viết)
Cấu trúc: A,即 B (giải thích A); 即 + động từ (= 就)
Nghĩa thứ nhất: 即 = 就是, dùng để nói rõ, giải thích lại điều vừa nêu, giống tiếng Việt “tức là, cụ thể là”. B thường cụ thể hơn A: 两位老师,即王老师和李老师.
Nghĩa thứ hai: 即 = 就, “liền, ngay”, xuất hiện trong các tổ hợp cố định của văn bản như 即可 (là được), 即将 (sắp), 一……即…… (vừa... liền...).
即 mang màu sắc văn viết. Khi nói chuyện hằng ngày, dùng 就是 hoặc 就.
Ví dụ:
Wǒmen bān yǒu liǎng wèi lǎoshī, jí Wáng lǎoshī hé Lǐ lǎoshī.
Lớp chúng tôi có hai thầy cô, tức là thầy Vương và cô Lý.
Bàomíng shíjiān wéi sān tiān, jí běn yuè yī hào dào sān hào.
Thời gian đăng ký là ba ngày, tức từ mùng một đến mùng ba tháng này.
Zhōngguó de shǒudū, jí Běijīng, yǒu hěn duō lǎo hútòng.
Thủ đô Trung Quốc, tức Bắc Kinh, có rất nhiều ngõ cổ.
Zài wǎngshang fù qián yǐhòu, jí kě qǔ piào.
Sau khi trả tiền trên mạng là có thể lấy vé.
Lỗi hay gặp:
Người học biết 即 = 就是 rồi dùng luôn trong câu nói thường ngày, nghe cứng như văn bản. Câu khẩu ngữ nên dùng 就是.
✗ 他即我哥哥,你不认识他吗?
✓ 他就是我哥哥,你不认识他吗?
2. 个别: một vài, số ít, cá biệt
Cấu trúc: 个别 + danh từ; (很) 个别
个别 là tính từ, chỉ một số rất ít trong cả một nhóm: 个别同学, 个别地方, 个别字. Nó đứng trực tiếp trước danh từ, thường không cần thêm lượng từ. Làm vị ngữ thì đi với 很, 比较: 这种情况很个别 (trường hợp này rất hiếm).
Cần chú ý: tiếng Việt “cá biệt” trong “học sinh cá biệt” nghĩa là học sinh cá tính xấu, hay vi phạm. 个别学生 trong tiếng Trung chỉ có nghĩa là “một vài học sinh”, không mang ý chê.
Ví dụ:
Dàbùfen tóngxué dōu lái le, zhǐyǒu gèbié tóngxué qǐngjià le.
Phần lớn các bạn đều đến, chỉ có vài bạn xin nghỉ.
Zhè piān wénzhāng xiě de hěn hǎo, zhǐyǒu gèbié zì xiěcuò le.
Bài văn này viết rất hay, chỉ sai vài chữ.
Zhè zhǒng qíngkuàng hěn gèbié, bùyòng tài dānxīn.
Trường hợp này rất hiếm, không cần lo quá.
Jiéshí yǐhòu, gèbié rén de tǐzhòng fǎn'ér shēng le.
Sau khi ăn kiêng, một số ít người lại tăng cân.
Lỗi hay gặp:
Mang nghĩa “học sinh cá biệt” của tiếng Việt sang, người học dùng 个别 để chê một người. Ý đó phải nói bằng từ khác.
✗ 他是我们班的个别学生,常常不做作业。
✓ 他是我们班的问题学生,常常不做作业。
3. 非: không phải; 非……不可: nhất định phải
Cấu trúc: 非 + danh từ/tính từ (= 不是); 非 + động từ/người + 不可/不行
Nghĩa thứ nhất: trong văn viết, 非 = 不是, đứng trước danh từ hoặc tính từ để tạo khái niệm phủ định: 非工作人员 (người không phải nhân viên), 非正式 (không chính thức). Hay thấy trên biển báo, văn bản.
Nghĩa thứ hai: 非……不可 là phủ định hai lần để khẳng định mạnh, nghĩa là “nhất định phải, không thể không”. Vế sau có thể là 不可, 不行 hoặc 不成. Trong khẩu ngữ còn có 非要 + động từ: khăng khăng đòi làm.
Ví dụ:
Fēi gōngzuò rényuán bù néng jìnrù.
Người không phải nhân viên không được vào.
Yào xiǎng shòu xiàlai, fēi yùndòng bù kě.
Muốn gầy đi thì nhất định phải vận động.
Zhè jiàn shì fēi nǐ qù bù kě, biérén dōu bù xíng.
Việc này nhất định phải là bạn đi, người khác đều không được.
Háizi fēi yào mǎi nàge wánjù.
Đứa bé nằng nặc đòi mua món đồ chơi đó.
Lỗi hay gặp:
Tiếng Việt “nhất định phải” không có vế phủ định ở sau, nên người học bỏ mất 不可.
✗ 这件事非你去。
✓ 这件事非你去不可。
4. Phân biệt 临时 và 暂时
Cấu trúc: 临时: đột xuất, đến lúc mới (临时 + có việc/quyết định; 临时 + danh từ); 暂时: trong thời gian ngắn trước mắt (暂时 + động từ)
临时 nhấn vào việc xảy ra đột xuất, không có kế hoạch từ trước, sát lúc mới quyết: 临时有事, 临时改变计划. Nó còn là tính từ đứng trước danh từ: 临时工作, 临时办法 (việc làm thời vụ, cách tạm thời).
暂时 nhấn vào thời gian ngắn, đối lập với lâu dài: bây giờ tạm như thế, sau này sẽ khác. 暂时 chủ yếu làm trạng ngữ: 暂时住在朋友家, 暂时解决不了.
Ví dụ:
Tā línshí yǒu shì, bù néng lái cānjiā huìyì le.
Anh ấy có việc đột xuất, không đến họp được nữa.
Wǒ zànshí zhù zài péngyou jiā, xià ge yuè zài zhǎo fángzi.
Tôi tạm ở nhà bạn, tháng sau mới tìm nhà.
Zhège wèntí zànshí jiějué bu liǎo, míngtiān zài shuō ba.
Vấn đề này tạm thời chưa giải quyết được, mai hãy tính.
Hángbān línshí gǎile shíjiān, wǒmen zhǐhǎo zànshí zài jīchǎng děngzhe.
Chuyến bay đột xuất đổi giờ, chúng tôi đành tạm chờ ở sân bay.
Lỗi hay gặp:
Tiếng Việt “tạm thời” dễ khiến người học chọn 暂时 cho cả việc đột xuất. Có việc bất ngờ phải dùng 临时.
✗ 我暂时有事,不能去了。
✓ 我临时有事,不能去了。
File nghe và đáp án bài 16
File nghe của bài 16 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.
Học tiếp
- Bài trước: Bài 15: 纸上谈兵 (Bàn binh trên giấy)
- Bài sau: Bài 17: 在最美好的时刻离开 (Rời đi vào lúc đẹp nhất)
- Mục lục cả quyển, thông tin sách và cách học: Giáo trình chuẩn HSK 5




