
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 15: 纸上谈兵 (Bàn binh trên giấy)
Nội dung bài viết
Bài 15 kể điển tích thời Chiến Quốc về Triệu Quát, người thuộc làu sách binh pháp nhưng không biết đánh trận thật, từ đó nói về khoảng cách giữa lý thuyết và thực tế. Ngữ pháp gồm 过 trong 得过/不过 (hơn được, không lại), 迟早 (sớm muộn), 再三 (nhiều lần) và phân biệt 胜利 với 成功.
Tên bài: (Zhǐshàngtánbīng), nghĩa là “Bàn binh trên giấy”. Bài nằm trong tập 上 của quyển HSK 5.
Từ mới bài 15 (29 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| bǎoguì | tính từ | quý báu, quý giá | |
| chízǎo | phó từ | sớm muộn gì, trước sau gì | |
| dǎnxiǎoguǐ | danh từ | kẻ nhát gan, đồ nhát cáy | |
| dàoli | danh từ | đạo lý, lẽ phải; lý lẽ | |
| dí(rén) | danh từ | kẻ địch, kẻ thù | |
| dúlì | động từ | độc lập, tự lập | |
| fāng'àn | danh từ | phương án, kế hoạch | |
| fěngcì | động từ | châm biếm, mỉa mai | |
| gōngyuán | danh từ | Công nguyên | |
| hútu | tính từ | hồ đồ, lú lẫn; mơ hồ, không rõ ràng | |
| juéduì | phó từ, tính từ | tuyệt đối, nhất định; tuyệt đối | |
| jūnshì | danh từ | quân sự | |
| lǐlùn | danh từ | lý luận, lý thuyết | |
| línghuó | tính từ | linh hoạt, nhanh nhạy | |
| mà | động từ | mắng, chửi | |
| máobìng | danh từ | tật xấu, khuyết điểm; trục trặc, hỏng hóc | |
| mìnglìng | động từ, danh từ | ra lệnh; mệnh lệnh | |
| pài | động từ | cử, phái đi | |
| qīngshì | động từ | coi thường, xem nhẹ | |
| ruò | tính từ | yếu | |
| shàngdàng | động từ | mắc lừa, bị lừa | |
| shènglì | động từ, danh từ | giành thắng lợi, chiến thắng; thắng lợi | |
| tiǎozhàn | động từ, danh từ | thách thức, khiêu chiến; thử thách | |
| xíngshì | danh từ | tình hình, cục diện | |
| zàisān | phó từ | nhiều lần, hết lần này đến lần khác | |
| zhǔdòng | tính từ | chủ động | |
| zīgé | danh từ | tư cách, đủ điều kiện | |
| zǔzhǐ | động từ | ngăn cản, ngăn chặn | |
| zuòzhàn | động từ | tác chiến, đánh trận |
Tên riêng trong bài
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Lián Pō | Liêm Pha (danh tướng nước Triệu) | |
| Qínguó | nước Tần | |
| Zhànguó | thời Chiến Quốc (475-221 TCN) | |
| Zhàoguó | nước Triệu | |
| Zhào Kuò | Triệu Quát (con trai Triệu Xa) | |
| Zhào Shē | Triệu Xa (danh tướng nước Triệu) |
Từ bổ sung
Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| diào(dòng) | động từ | điều động, thuyên chuyển | |
| jìngōng | động từ | tấn công | |
| jūnduì | danh từ | quân đội | |
| mángmù | tính từ | mù quáng | |
| rènmìng | động từ | bổ nhiệm | |
| sànbù | động từ | tung ra, phát tán (tin đồn) | |
| shǒu | động từ | canh giữ, phòng thủ | |
| yáoyán | danh từ | tin đồn nhảm | |
| zhèndì | danh từ | trận địa | |
| zhǐshàngtánbīng | thành ngữ | bàn binh trên giấy; chỉ giỏi lý thuyết suông, không làm được thực tế |
Ngữ pháp bài 15
1. 过: động từ + 得过/不过 (hơn được, không hơn được)
Cấu trúc: A + động từ + 得过/不过 + B
过 đứng sau động từ trong bổ ngữ khả năng để nói có vượt được, thắng được đối phương hay không. 跑不过他 là chạy không lại anh ấy, 说不过他 là cãi không lại anh ấy, 打得过 là đánh thắng được. 比不过 dùng chung cho mọi kiểu so tài.
Tiếng Việt nói “chạy không lại”, “cãi không lại”; tiếng Trung thay chữ “lại” bằng 过 và đặt 不/得 vào giữa. Câu hỏi thường là 打得过……吗? Sau 得过/不过 là người hoặc đối thủ bị so tài: 没有人说得过他 (không ai cãi lại được anh ta).
Ví dụ:
Wǒ pǎo bu guò tā, tā měitiān dōu duànliàn.
Tôi chạy không lại anh ấy, ngày nào anh ấy cũng tập.
Tā hěn huì shuōhuà, wǒ shuō bu guò tā.
Anh ấy rất khéo ăn nói, tôi cãi không lại.
Nǐ yī ge rén dǎ de guò tāmen sān ge ma?
Một mình bạn đánh thắng được ba người bọn họ à?
Shuōdào zuòfàn, shéi yě bǐ bu guò wǒ māma.
Nói đến nấu ăn thì không ai bằng mẹ tôi.
Lỗi hay gặp:
Người học hay nhầm 不过 với 不了. 不了 là không làm nổi việc đó, còn muốn nói không thắng được người khác phải dùng 不过.
✗ 我跑不了他。
✓ 我跑不过他。
2. 迟早: sớm muộn gì cũng
Cấu trúc: (Chủ ngữ) + 迟早 + 会/要/能 + động từ
迟早 nghĩa là trước sau gì việc đó cũng xảy ra, chỉ là chưa biết lúc nào. Nó thường đi với 会, 要, 能 và hay kết thúc bằng 的 để khẳng định. Khẩu ngữ còn dùng 早晚 với cùng nghĩa.
Tiếng Việt nói “sớm muộn gì cũng”, nhưng tiếng Trung không cần chữ “cũng” (也); thứ cần có là động từ năng nguyện 会/要/能 chỉ việc sẽ xảy ra.
Ví dụ:
Nǐ zhèyàng bù chī zǎofàn, chízǎo huì shēngbìng de.
Bạn cứ bỏ bữa sáng thế này, sớm muộn gì cũng ốm.
Zhè jiàn shì tā chízǎo huì zhīdào, nǐ háishi gàosu tā ba.
Chuyện này sớm muộn anh ấy cũng biết, bạn cứ nói với anh ấy đi.
Bié zháojí, dōngxi chízǎo néng zhǎodào.
Đừng sốt ruột, đồ trước sau gì cũng tìm thấy.
Zhǐyào yīzhí nǔlì, chízǎo huì chénggōng de.
Chỉ cần luôn cố gắng thì sớm muộn gì cũng thành công.
Lỗi hay gặp:
Dịch từng chữ “sớm muộn gì cũng biết”, người học thêm 也 mà bỏ mất 会.
✗ 他迟早也知道这件事。
✓ 他迟早会知道这件事。
3. 再三: nhiều lần, hết lần này đến lần khác
Cấu trúc: 再三 + động từ; động từ + 再三 (考虑再三)
再三 chỉ một hành động có chủ ý được lặp đi lặp lại, thường là dặn dò, yêu cầu, mời, suy nghĩ, cảm ơn: 再三告诉, 再三要求, 再三感谢. Với 考虑, 犹豫, 再三 còn đứng được sau động từ: 考虑再三.
再三 không phải 再 (lại, thêm lần nữa). Nó cũng không dùng cho hiện tượng tự nhiên hay việc ngoài ý muốn; những trường hợp đó dùng 常常 hoặc 一次又一次.
Ví dụ:
Māma zàisān gàosu wǒ, chūmén yào dàihǎo yàoshi.
Mẹ dặn đi dặn lại tôi ra ngoài phải mang chìa khoá.
Wǒ kǎolǜ zàisān, háishi juédìng liú zài Běijīng gōngzuò.
Tôi cân nhắc mãi, cuối cùng vẫn quyết định ở lại Bắc Kinh làm việc.
Yīshēng zàisān tíxǐng wǒ, zhège yào yào fàn hòu chī.
Bác sĩ nhắc đi nhắc lại rằng thuốc này phải uống sau bữa ăn.
Tā zàisān qǐng wǒ qù tā jiā chīfàn, wǒ zhǐhǎo qù le.
Anh ấy mời tôi mấy lần đến nhà ăn cơm, tôi đành phải đi.
Lỗi hay gặp:
Người học dùng 再三 cho mọi việc lặp lại, kể cả thời tiết. 再三 chỉ dùng cho hành động có chủ ý của con người.
✗ 这个月再三下雨。
✓ 这个月常常下雨。
4. Phân biệt 胜利 và 成功
Cấu trúc: 胜利: có đối thủ (比赛/战争 + 胜利); 成功: đạt mục tiêu (实验/晚会 + 成功, 很成功)
胜利 là thắng một đối thủ trong chiến tranh, trận đấu, cuộc thi. Thường có bên thua: 我们队胜利了, 战争胜利了. Ngoài ra chỉ còn vài cách nói cố định mang màu trang trọng như 胜利完成任务, 会议胜利闭幕 (làm trạng ngữ, không có 很).
成功 là đạt được mục đích, việc làm ra kết quả như mong muốn, không cần đối thủ: 实验成功了, 晚会办得很成功. 成功 dùng được như tính từ với 很, 非常; 胜利 thì không nói 很胜利.
Ví dụ:
Wǒmen duì shènglì le.
Đội chúng ta thắng rồi.
Tā de shíyàn zhōngyú chénggōng le.
Thí nghiệm của anh ấy cuối cùng đã thành công.
Zhè cì wǎnhuì bàn de hěn chénggōng.
Buổi dạ hội lần này tổ chức rất thành công.
Wǒmen duì zài bǐsài zhōng qǔdéle shènglì, zhè cì bǐsài yě bàn de hěn chénggōng.
Đội ta giành chiến thắng, và giải đấu lần này cũng được tổ chức rất thành công.
Lỗi hay gặp:
Tiếng Việt nói “hội nghị thắng lợi tốt đẹp”, nên người học nói 开得很胜利. 胜利 không nhận 很 và không làm bổ ngữ đánh giá sau 得; muốn khen một việc làm đạt kết quả tốt phải dùng 成功.
✗ 这个会议开得很胜利。
✓ 这个会议开得很成功。
File nghe và đáp án bài 15
File nghe của bài 15 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.
Học tiếp
- Bài trước: Bài 14: 北京的四合院 (Tứ hợp viện ở Bắc Kinh)
- Bài sau: Bài 16: 体重与节食 (Cân nặng và chuyện ăn kiêng)
- Mục lục cả quyển, thông tin sách và cách học: Giáo trình chuẩn HSK 5




