Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 13: 锯掉生活的“筐底” (Cưa bỏ “đáy giỏ” của cuộc sống)
Học tiếng Trung

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 13: 锯掉生活的“筐底” (Cưa bỏ “đáy giỏ” của cuộc sống)

Admin
10 phút đọc114 lượt xem
Nội dung bài viết

Bài 13 kể chuyện môn bóng rổ ra đời với chiếc giỏ đựng đào, từ đó bàn về cách thay đổi lối nghĩ để gỡ những vướng mắc trong cuộc sống. Ngữ pháp gồm 何况 (huống chi), 何必 (cần gì phải), 多亏 (may mà, nhờ có) và phân biệt 激烈 với 强烈.

Tên bài: (Jùdiào shēnghuó de “kuāngdǐ”), nghĩa là “Cưa bỏ “đáy giỏ” của cuộc sống”. Bài nằm trong tập 上 của quyển HSK 5.

Từ mới bài 13 (30 từ)

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
ānzhuāngđộng từlắp đặt; cài đặt
cǎiđộng từgiẫm, đạp lên
chóngfùđộng từlặp lại, trùng lặp
dāitính từ, động từngây ra, đờ đẫn; ở lại, lưu lại
duànduànxùxùtính từđứt quãng, lúc có lúc không
duōkuīđộng từmay mà, nhờ có
fǎngfúphó từ, động từdường như, như thể; giống như
gōngchéngshīdanh từkỹ sư
gōngjùdanh từdụng cụ, công cụ
hàoqítính từtò mò, hiếu kỳ
hébìphó từcần gì phải, hà tất
hékuàngliên từhuống chi, huống hồ; hơn nữa
jīqìdanh từmáy, máy móc
jīliètính từkịch liệt, gay gắt, quyết liệt
jiǎdanh từGiáp (can thứ nhất trong Thiên can); thứ nhất, bên A
liánmángphó từvội vàng, vội
qǐfāđộng từgợi mở, khơi gợi, gợi ý
qìfēndanh từbầu không khí
qiáođộng từnhìn, xem (khẩu ngữ)
qiúmídanh từngười hâm mộ bóng (bóng đá, bóng rổ...)
quēfáđộng từthiếu, thiếu hụt
táodanh từquả đào; cây đào
tóulánđộng từném rổ
xiàngmùdanh từhạng mục, dự án; môn thi đấu
xùnliànđộng từhuấn luyện, tập luyện
yīzàiphó từnhiều lần, hết lần này đến lần khác
yǐdanh từẤt (can thứ hai trong Thiên can); thứ hai, bên B
yòu'éryuándanh từtrường mẫu giáo
zàochéngđộng từgây ra, dẫn đến (thường là hậu quả xấu)
zhuāngđộng từchứa, đựng, cho vào; lắp

Tên riêng trong bài

Chữ HánPinyinNghĩa
Mǎsàzhūsài Zhōubang Massachusetts (Mỹ)
Zhānmǔshì NàishǐmìsīJames Naismith (người sáng lập môn bóng rổ)

Từ bổ sung

Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
jù(zi)danh từ, động từcái cưa; cưa
kuāngdanh từgiỏ, sọt
kùnrǎođộng từlàm khốn đốn, làm phiền não, quấy nhiễu
lángāndanh từlan can
shùnchàngtính từtrôi chảy, thông suốt
sīwéidanh từ, động từtư duy; suy nghĩ
zǔ'àiđộng từcản trở, ngăn trở

Ngữ pháp bài 13

1. 何况: huống chi, huống hồ

Cấu trúc: A (连)……都/也……,何况 B (呢)? / Lý do 1,何况 lý do 2

何况 dùng để suy ra điều hiển nhiên: trường hợp khó hơn đã như vậy thì trường hợp dễ hơn càng như vậy. Vế trước thường có 连……都/也, vế sau là 何况 + trường hợp còn lại, hay kết thúc bằng 呢 thành câu hỏi tu từ. Tiếng Việt nói “đến thầy còn không biết, huống chi trò”, thứ tự lập luận giống hệt.

Cách dùng thứ hai: 何况 nối thêm một lý do nữa để củng cố ý đã nói, giống “huống hồ, hơn nữa”. Lúc này 何况 thường đi với 还 hoặc 又: 何况今天还下雨.

Ví dụ:


  • Zhège wèntí lián lǎoshī dōu bù huì, hékuàng wǒmen ne?
    Câu này đến thầy giáo còn không làm được, huống chi chúng ta?

  • Dàrén dōu juéde lèi, hékuàng háizi.
    Người lớn còn thấy mệt, huống hồ trẻ con.

  • Zǒulù qù yào yī ge xiǎoshí, hékuàng jīntiān hái xià yǔ, wǒmen dǎchē ba.
    Đi bộ mất một tiếng, huống hồ hôm nay lại mưa, mình gọi taxi đi.

  • Tā zài Běijīng zhùle shí nián dōu méi qùguo nàr, hékuàng nǐ gāng lái ne?
    Anh ấy sống ở Bắc Kinh mười năm còn chưa đến đó, huống chi bạn mới tới?

Lỗi hay gặp:

Người học hay đảo lập luận: vế trước phải là trường hợp khó hơn, ít có khả năng hơn, vế sau với 何况 là trường hợp dễ hơn.

✗ 孩子都觉得累,何况大人。

✓ 大人都觉得累,何况孩子。

2. 何必: cần gì phải, việc gì phải

Cấu trúc: (Chủ ngữ) + 何必 + động từ (+ 呢)?

何必 là câu hỏi tu từ mang nghĩa phủ định: không cần làm như vậy. 你何必生气呢? nghĩa là “bạn không cần giận”. Cuối câu hay có 呢, đôi khi dùng dấu chấm than. Sắc thái giống tiếng Việt “cần gì phải, việc gì phải, hà tất”.

Nghĩa gần với 不必, nhưng 何必 mạnh hơn và thường hàm ý khuyên can, hơi trách. Vế trước thường nêu lý do vì sao không cần: 就几步路,何必打车呢?

Ví dụ:


  • Jiù jǐ bù lù, hébì dǎchē ne?
    Có mấy bước chân, cần gì phải gọi taxi?

  • Nǐ hébì wèi zhè diǎnr xiǎoshì shēngqì?
    Việc gì bạn phải giận vì chuyện nhỏ này?

  • Tā yǐjīng shuōle duìbuqǐ, nǐ hébì hái bù gāoxìng ne?
    Anh ấy đã xin lỗi rồi, bạn hà tất còn không vui?

  • Chāoshì lí jiā hěn jìn, hébì kāichē qù?
    Siêu thị gần nhà lắm, cần gì phải lái xe đi?

Lỗi hay gặp:

Thấy chữ 必 nên người học tưởng 何必 giống 必须 (phải). Thực ra 何必 mang nghĩa ngược lại: không cần.

✗ 明天考试,你何必早点儿睡。

✓ 明天考试,你必须早点儿睡。

3. 多亏: may mà, nhờ có

Cấu trúc: 多亏 (了) + người/sự việc,(才/要不然)……

多亏 nói một kết quả tốt có được nhờ ai đó hoặc nhờ một điều kiện nào đó, kèm ý biết ơn hay thấy may mắn. Sau 多亏 có thể là người (多亏你), danh từ (多亏了医生) hoặc cả một mệnh đề (多亏我带了伞).

Vế sau hay dùng 才 để nói kết quả tốt, hoặc 要不然/不然 để nói nếu không có điều đó thì đã hỏng. 多亏 cũng đứng được ở cuối câu dạng ……,多亏了……

Ví dụ:


  • Duōkuī nǐ bāngmáng, wǒ cái zhǎodàole zhè jiā yīyuàn.
    Nhờ có bạn giúp, tôi mới tìm được bệnh viện này.

  • Duōkuī wǒ dàile sǎn, yàobùrán yīfu dōu shī le.
    May mà tôi mang ô, không thì quần áo ướt hết rồi.

  • Duōkuīle yīshēng, tā de bìng hěn kuài jiù hǎo le.
    Nhờ có bác sĩ, bệnh của anh ấy khỏi rất nhanh.

  • Zhè cì kǎoshì néng tōngguò, duōkuīle lǎoshī de bāngzhù.
    Kỳ thi này qua được là nhờ thầy giúp đỡ.

Lỗi hay gặp:

Tiếng Việt “tại, do” dùng được cho cả chuyện tốt lẫn xấu, nên người học dùng 多亏 cho kết quả xấu. Kết quả xấu phải dùng 都怪 hoặc 因为.

✗ 多亏他,我们迟到了。

✓ 都怪他,我们迟到了。

4. Phân biệt 激烈 và 强烈

Cấu trúc: 激烈: 比赛/争论/竞争 + 激烈; 强烈: 阳光/愿望/感觉/反应 + 强烈, 强烈 + động từ

激烈 dùng cho hành động, sự việc có sự đối đầu, va chạm: trận đấu, cuộc tranh luận, cạnh tranh, giao tranh. Tiếng Việt tương ứng “gay gắt, quyết liệt, kịch liệt”.

强烈 dùng cho mức độ mạnh của cảm xúc, cảm giác, ánh sáng, ý muốn, phản ứng: 强烈的阳光, 强烈的愿望, 反应很强烈. 强烈 còn đứng trước động từ làm trạng ngữ: 强烈要求, 强烈反对; 激烈 hiếm khi dùng như vậy.

Ví dụ:


  • Jīntiān de lánqiú bǐsài fēicháng jīliè.
    Trận bóng rổ hôm nay vô cùng quyết liệt.

  • Dàjiā duì zhège wèntí tǎolùn de hěn jīliè.
    Mọi người thảo luận vấn đề này rất sôi nổi, gay gắt.

  • Zhōngwǔ de yángguāng tài qiángliè le, bié chūqu.
    Nắng buổi trưa gắt quá, đừng ra ngoài.

  • Bǐsài hěn jīliè, guānzhòng de fǎnyìng yě hěn qiángliè.
    Trận đấu rất quyết liệt, phản ứng của khán giả cũng rất mạnh.

Lỗi hay gặp:

Tiếng Việt nói “mong muốn mãnh liệt”, người học dễ chọn 激烈. Ý muốn, cảm xúc phải dùng 强烈.

✗ 我去中国留学的愿望很激烈。

✓ 我去中国留学的愿望很强烈。

File nghe và đáp án bài 13

File nghe của bài 13 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.

Học tiếp

Bài viết liên quan

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 14: 北京的四合院 (Tứ hợp viện ở Bắc Kinh)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 14: 北京的四合院 (Tứ hợp viện ở Bắc Kinh)

Bài 14 Giáo trình chuẩn HSK 5 (北京的四合院): 31 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 所谓; 则; 为……所……, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 202611 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 12: 海外用户玩儿微信 (Người dùng nước ngoài chơi WeChat)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 12: 海外用户玩儿微信 (Người dùng nước ngoài chơi WeChat)

Bài 12 Giáo trình chuẩn HSK 5 (海外用户玩儿微信): 33 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Liên từ 以及; Danh từ 程度; Phân biệt 发达 và 发展, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20269 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 11: 闹钟的危害 (Tác hại của đồng hồ báo thức)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 11: 闹钟的危害 (Tác hại của đồng hồ báo thức)

Bài 11 Giáo trình chuẩn HSK 5 (闹钟的危害): 36 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Bổ ngữ 来/过来; Trợ từ 所; 相当, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 202610 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 15: 纸上谈兵 (Bàn binh trên giấy)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 15: 纸上谈兵 (Bàn binh trên giấy)

Bài 15 Giáo trình chuẩn HSK 5 (纸上谈兵): 29 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 过; 迟早; 再三, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 202610 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 16: 体重与节食 (Cân nặng và chuyện ăn kiêng)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 16: 体重与节食 (Cân nặng và chuyện ăn kiêng)

Bài 16 Giáo trình chuẩn HSK 5 (体重与节食): 32 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 即; 个别; 非, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 202610 phút đọc