
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 13: 锯掉生活的“筐底” (Cưa bỏ “đáy giỏ” của cuộc sống)
Nội dung bài viết
Bài 13 kể chuyện môn bóng rổ ra đời với chiếc giỏ đựng đào, từ đó bàn về cách thay đổi lối nghĩ để gỡ những vướng mắc trong cuộc sống. Ngữ pháp gồm 何况 (huống chi), 何必 (cần gì phải), 多亏 (may mà, nhờ có) và phân biệt 激烈 với 强烈.
Tên bài: (Jùdiào shēnghuó de “kuāngdǐ”), nghĩa là “Cưa bỏ “đáy giỏ” của cuộc sống”. Bài nằm trong tập 上 của quyển HSK 5.
Từ mới bài 13 (30 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| ānzhuāng | động từ | lắp đặt; cài đặt | |
| cǎi | động từ | giẫm, đạp lên | |
| chóngfù | động từ | lặp lại, trùng lặp | |
| dāi | tính từ, động từ | ngây ra, đờ đẫn; ở lại, lưu lại | |
| duànduànxùxù | tính từ | đứt quãng, lúc có lúc không | |
| duōkuī | động từ | may mà, nhờ có | |
| fǎngfú | phó từ, động từ | dường như, như thể; giống như | |
| gōngchéngshī | danh từ | kỹ sư | |
| gōngjù | danh từ | dụng cụ, công cụ | |
| hàoqí | tính từ | tò mò, hiếu kỳ | |
| hébì | phó từ | cần gì phải, hà tất | |
| hékuàng | liên từ | huống chi, huống hồ; hơn nữa | |
| jīqì | danh từ | máy, máy móc | |
| jīliè | tính từ | kịch liệt, gay gắt, quyết liệt | |
| jiǎ | danh từ | Giáp (can thứ nhất trong Thiên can); thứ nhất, bên A | |
| liánmáng | phó từ | vội vàng, vội | |
| qǐfā | động từ | gợi mở, khơi gợi, gợi ý | |
| qìfēn | danh từ | bầu không khí | |
| qiáo | động từ | nhìn, xem (khẩu ngữ) | |
| qiúmí | danh từ | người hâm mộ bóng (bóng đá, bóng rổ...) | |
| quēfá | động từ | thiếu, thiếu hụt | |
| táo | danh từ | quả đào; cây đào | |
| tóulán | động từ | ném rổ | |
| xiàngmù | danh từ | hạng mục, dự án; môn thi đấu | |
| xùnliàn | động từ | huấn luyện, tập luyện | |
| yīzài | phó từ | nhiều lần, hết lần này đến lần khác | |
| yǐ | danh từ | Ất (can thứ hai trong Thiên can); thứ hai, bên B | |
| yòu'éryuán | danh từ | trường mẫu giáo | |
| zàochéng | động từ | gây ra, dẫn đến (thường là hậu quả xấu) | |
| zhuāng | động từ | chứa, đựng, cho vào; lắp |
Tên riêng trong bài
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Mǎsàzhūsài Zhōu | bang Massachusetts (Mỹ) | |
| Zhānmǔshì Nàishǐmìsī | James Naismith (người sáng lập môn bóng rổ) |
Từ bổ sung
Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| jù(zi) | danh từ, động từ | cái cưa; cưa | |
| kuāng | danh từ | giỏ, sọt | |
| kùnrǎo | động từ | làm khốn đốn, làm phiền não, quấy nhiễu | |
| lángān | danh từ | lan can | |
| shùnchàng | tính từ | trôi chảy, thông suốt | |
| sīwéi | danh từ, động từ | tư duy; suy nghĩ | |
| zǔ'ài | động từ | cản trở, ngăn trở |
Ngữ pháp bài 13
1. 何况: huống chi, huống hồ
Cấu trúc: A (连)……都/也……,何况 B (呢)? / Lý do 1,何况 lý do 2
何况 dùng để suy ra điều hiển nhiên: trường hợp khó hơn đã như vậy thì trường hợp dễ hơn càng như vậy. Vế trước thường có 连……都/也, vế sau là 何况 + trường hợp còn lại, hay kết thúc bằng 呢 thành câu hỏi tu từ. Tiếng Việt nói “đến thầy còn không biết, huống chi trò”, thứ tự lập luận giống hệt.
Cách dùng thứ hai: 何况 nối thêm một lý do nữa để củng cố ý đã nói, giống “huống hồ, hơn nữa”. Lúc này 何况 thường đi với 还 hoặc 又: 何况今天还下雨.
Ví dụ:
Zhège wèntí lián lǎoshī dōu bù huì, hékuàng wǒmen ne?
Câu này đến thầy giáo còn không làm được, huống chi chúng ta?
Dàrén dōu juéde lèi, hékuàng háizi.
Người lớn còn thấy mệt, huống hồ trẻ con.
Zǒulù qù yào yī ge xiǎoshí, hékuàng jīntiān hái xià yǔ, wǒmen dǎchē ba.
Đi bộ mất một tiếng, huống hồ hôm nay lại mưa, mình gọi taxi đi.
Tā zài Běijīng zhùle shí nián dōu méi qùguo nàr, hékuàng nǐ gāng lái ne?
Anh ấy sống ở Bắc Kinh mười năm còn chưa đến đó, huống chi bạn mới tới?
Lỗi hay gặp:
Người học hay đảo lập luận: vế trước phải là trường hợp khó hơn, ít có khả năng hơn, vế sau với 何况 là trường hợp dễ hơn.
✗ 孩子都觉得累,何况大人。
✓ 大人都觉得累,何况孩子。
2. 何必: cần gì phải, việc gì phải
Cấu trúc: (Chủ ngữ) + 何必 + động từ (+ 呢)?
何必 là câu hỏi tu từ mang nghĩa phủ định: không cần làm như vậy. 你何必生气呢? nghĩa là “bạn không cần giận”. Cuối câu hay có 呢, đôi khi dùng dấu chấm than. Sắc thái giống tiếng Việt “cần gì phải, việc gì phải, hà tất”.
Nghĩa gần với 不必, nhưng 何必 mạnh hơn và thường hàm ý khuyên can, hơi trách. Vế trước thường nêu lý do vì sao không cần: 就几步路,何必打车呢?
Ví dụ:
Jiù jǐ bù lù, hébì dǎchē ne?
Có mấy bước chân, cần gì phải gọi taxi?
Nǐ hébì wèi zhè diǎnr xiǎoshì shēngqì?
Việc gì bạn phải giận vì chuyện nhỏ này?
Tā yǐjīng shuōle duìbuqǐ, nǐ hébì hái bù gāoxìng ne?
Anh ấy đã xin lỗi rồi, bạn hà tất còn không vui?
Chāoshì lí jiā hěn jìn, hébì kāichē qù?
Siêu thị gần nhà lắm, cần gì phải lái xe đi?
Lỗi hay gặp:
Thấy chữ 必 nên người học tưởng 何必 giống 必须 (phải). Thực ra 何必 mang nghĩa ngược lại: không cần.
✗ 明天考试,你何必早点儿睡。
✓ 明天考试,你必须早点儿睡。
3. 多亏: may mà, nhờ có
Cấu trúc: 多亏 (了) + người/sự việc,(才/要不然)……
多亏 nói một kết quả tốt có được nhờ ai đó hoặc nhờ một điều kiện nào đó, kèm ý biết ơn hay thấy may mắn. Sau 多亏 có thể là người (多亏你), danh từ (多亏了医生) hoặc cả một mệnh đề (多亏我带了伞).
Vế sau hay dùng 才 để nói kết quả tốt, hoặc 要不然/不然 để nói nếu không có điều đó thì đã hỏng. 多亏 cũng đứng được ở cuối câu dạng ……,多亏了……
Ví dụ:
Duōkuī nǐ bāngmáng, wǒ cái zhǎodàole zhè jiā yīyuàn.
Nhờ có bạn giúp, tôi mới tìm được bệnh viện này.
Duōkuī wǒ dàile sǎn, yàobùrán yīfu dōu shī le.
May mà tôi mang ô, không thì quần áo ướt hết rồi.
Duōkuīle yīshēng, tā de bìng hěn kuài jiù hǎo le.
Nhờ có bác sĩ, bệnh của anh ấy khỏi rất nhanh.
Zhè cì kǎoshì néng tōngguò, duōkuīle lǎoshī de bāngzhù.
Kỳ thi này qua được là nhờ thầy giúp đỡ.
Lỗi hay gặp:
Tiếng Việt “tại, do” dùng được cho cả chuyện tốt lẫn xấu, nên người học dùng 多亏 cho kết quả xấu. Kết quả xấu phải dùng 都怪 hoặc 因为.
✗ 多亏他,我们迟到了。
✓ 都怪他,我们迟到了。
4. Phân biệt 激烈 và 强烈
Cấu trúc: 激烈: 比赛/争论/竞争 + 激烈; 强烈: 阳光/愿望/感觉/反应 + 强烈, 强烈 + động từ
激烈 dùng cho hành động, sự việc có sự đối đầu, va chạm: trận đấu, cuộc tranh luận, cạnh tranh, giao tranh. Tiếng Việt tương ứng “gay gắt, quyết liệt, kịch liệt”.
强烈 dùng cho mức độ mạnh của cảm xúc, cảm giác, ánh sáng, ý muốn, phản ứng: 强烈的阳光, 强烈的愿望, 反应很强烈. 强烈 còn đứng trước động từ làm trạng ngữ: 强烈要求, 强烈反对; 激烈 hiếm khi dùng như vậy.
Ví dụ:
Jīntiān de lánqiú bǐsài fēicháng jīliè.
Trận bóng rổ hôm nay vô cùng quyết liệt.
Dàjiā duì zhège wèntí tǎolùn de hěn jīliè.
Mọi người thảo luận vấn đề này rất sôi nổi, gay gắt.
Zhōngwǔ de yángguāng tài qiángliè le, bié chūqu.
Nắng buổi trưa gắt quá, đừng ra ngoài.
Bǐsài hěn jīliè, guānzhòng de fǎnyìng yě hěn qiángliè.
Trận đấu rất quyết liệt, phản ứng của khán giả cũng rất mạnh.
Lỗi hay gặp:
Tiếng Việt nói “mong muốn mãnh liệt”, người học dễ chọn 激烈. Ý muốn, cảm xúc phải dùng 强烈.
✗ 我去中国留学的愿望很激烈。
✓ 我去中国留学的愿望很强烈。
File nghe và đáp án bài 13
File nghe của bài 13 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.
Học tiếp
- Bài trước: Bài 12: 海外用户玩儿微信 (Người dùng nước ngoài chơi WeChat)
- Bài sau: Bài 14: 北京的四合院 (Tứ hợp viện ở Bắc Kinh)
- Mục lục cả quyển, thông tin sách và cách học: Giáo trình chuẩn HSK 5




