
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 20: 小人书摊 (Sạp truyện tranh)
Nội dung bài viết
Bài 20 kể về những sạp cho thuê truyện tranh (小人书, 连环画) ngày xưa, chuyện đọc sách, xuất bản và thú sưu tầm. Ngữ pháp gồm bổ ngữ khả năng 得起/不起, động từ 支, giới từ 凭 và cách phân biệt 记录 với 纪录.
Tên bài: (Xiǎorénshū tān), nghĩa là “Sạp truyện tranh”. Bài nằm trong tập 下 của quyển HSK 5.
Từ mới bài 20 (28 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| bànlǐ | động từ | làm (thủ tục), giải quyết | |
| cè | lượng từ | cuốn, tập (sách) | |
| chéngrén | danh từ | người lớn, người trưởng thành | |
| chūbǎn | động từ | xuất bản | |
| cóngshì | động từ | làm (nghề), theo (một ngành) | |
| cūcāo | tính từ | thô ráp; thô sơ, cẩu thả | |
| dāndiào | tính từ | đơn điệu, nhàm chán | |
| dēngjì | động từ | đăng ký, ghi tên | |
| dònghuàpiàn | danh từ | phim hoạt hình | |
| fān | động từ | lật, giở (trang sách) | |
| jìlù | danh từ, động từ | biên bản, ghi chép; ghi lại | |
| jiǎrú | liên từ | nếu, giả sử | |
| mùtou | danh từ | gỗ, khúc gỗ | |
| niándài | danh từ | thập niên; thời đại | |
| niánjì | danh từ | tuổi tác | |
| píng | động từ, giới từ | dựa vào; bằng, căn cứ vào | |
| qīngshàonián | danh từ | thanh thiếu niên | |
| shēncái | danh từ | vóc dáng, thân hình | |
| shǒuxù | danh từ | thủ tục | |
| wǎngluò | danh từ | mạng, mạng internet | |
| wúshù | tính từ | vô số | |
| yājīn | danh từ | tiền đặt cọc | |
| yíwèn | danh từ | nghi vấn, thắc mắc | |
| yìnshuā | động từ | in, in ấn | |
| yúlè | danh từ, động từ | giải trí; vui chơi | |
| zhǎng | động từ | tăng, lên (giá, nước) | |
| zhěngqí | tính từ | ngay ngắn, gọn gàng | |
| zhī | động từ | chống, dựng (lên) |
Tên riêng trong bài
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Hùguósì | Hộ Quốc Tự (tên con phố thương mại ở Bắc Kinh) | |
| Pānjiāyuán | Phan Gia Viên (khu ở Bắc Kinh nổi tiếng với chợ đồ cổ) |
Từ bổ sung
Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| dā | động từ | dựng, bắc; vắt lên | |
| háowú | động từ | không hề có, không chút nào | |
| liánhuánhuà | danh từ | truyện tranh liên hoàn | |
| péngzi | danh từ | lều, lán | |
| shōucáng | động từ | sưu tầm, cất giữ | |
| tān | danh từ | sạp, quầy bày hàng | |
| tícái | danh từ | đề tài | |
| zhuāntou | danh từ | viên gạch |
Ngữ pháp bài 20
1. Bổ ngữ khả năng 得起/不起: có đủ điều kiện (tiền) để làm hay không
Cấu trúc: Động từ + 得起 / 不起 (+ tân ngữ)
起 đặt sau động từ theo mẫu bổ ngữ khả năng để nói chủ thể có đủ khả năng, thường là tiền bạc, để làm việc đó hay không: 买得起 (mua nổi), 买不起 (không mua nổi), 住不起, 吃不起, 花得起.
Dạng phủ định 不起 dùng nhiều hơn dạng khẳng định. Một số tổ hợp đã thành từ riêng: 看不起 (coi thường), 对不起 (xin lỗi), 了不起 (giỏi). Câu hỏi có thể dùng 买得起买不起.
Ví dụ:
Zhème guì de fángzi, wǒ kě mǎi bu qǐ.
Nhà đắt thế này, tôi mua không nổi đâu.
Nà jiā fànguǎn tài guì le, xuésheng chī bu qǐ.
Nhà hàng đó đắt quá, sinh viên ăn không nổi.
Tā jiā tiáojiàn hǎo, chū guó liúxué yě huā de qǐ.
Nhà anh ấy điều kiện tốt, đi du học cũng chi được.
Xiǎoshíhou jiā lǐ qióng, lián yī běn shū dōu mǎi bu qǐ.
Hồi nhỏ nhà nghèo, đến một quyển sách cũng không mua nổi.
Lỗi hay gặp:
Người Việt hay ghép "không thể" với bổ ngữ khả năng, thành thừa hai lần.
✗ 我不能买得起这个手机。
✓ 我买不起这个手机。(Wǒ mǎi bu qǐ zhège shǒujī.) Tôi không mua nổi cái điện thoại này.
2. Động từ 支: chống, dựng lên
Cấu trúc: 支 + vật (+ 起来); 用……支着……
Ngoài nghĩa lượng từ quen thuộc (一支笔), 支 còn là động từ, nghĩa là dùng một vật chống đỡ cho vật khác đứng lên hoặc dựng lên một thứ tạm thời: 支棚子 (dựng lán), 支摊儿 (dọn sạp), 支帐篷 (dựng lều).
Còn dùng khi lấy tay, gậy chống vào: 用手支着头 (tay chống cằm, chống đầu). Hay đi với 起来, 着.
Ví dụ:
Tā měi tiān zǎoshang zài lù biān zhī yī gè xiǎo tān.
Sáng nào ông ấy cũng dựng một sạp nhỏ bên đường.
Tā yòng shǒu zhīzhe tóu, zài xiǎng shìqing.
Cô ấy tay chống đầu, đang nghĩ ngợi.
Zhuōzi tuǐ huài le, wǒmen yòng yī kuài mùtou bǎ tā zhī qǐlai.
Chân bàn hỏng rồi, chúng tôi lấy một khúc gỗ chống nó lên.
3. Giới từ 凭: dựa vào, bằng
Cấu trúc: 凭(着) + danh từ + động từ; 凭什么……?
凭 nghĩa là dựa vào, căn cứ vào một thứ gì đó để làm việc hoặc để đạt được kết quả: 凭票进入 (vào cửa bằng vé), 凭自己的努力 (bằng nỗ lực của mình). Phía sau 凭 thường là danh từ hoặc cụm danh từ, có thể nói 凭着.
凭什么 trong khẩu ngữ nghĩa là "dựa vào đâu mà...", dùng để chất vấn, giọng khá gay gắt.
Ví dụ:
Tā píng zìjǐ de nǔlì kǎoshàngle dàxué.
Anh ấy thi đỗ đại học bằng chính nỗ lực của mình.
Qǐng píng piào jìnrù.
Xin vui lòng vào cửa bằng vé.
Píng nǐ de Hànyǔ shuǐpíng, zhǎo gōngzuò méi wèntí.
Với trình độ tiếng Trung của bạn, tìm việc không thành vấn đề.
Nǐ píng shénme shuō shì wǒ zuò de?
Anh dựa vào đâu mà nói là tôi làm?
Lỗi hay gặp:
凭 cần một danh từ phía sau, không nối thẳng một vế câu có tính từ.
✗ 凭他很努力,他成功了。
✓ 凭着自己的努力,他成功了。(Píngzhe zìjǐ de nǔlì, tā chénggōng le.) Nhờ nỗ lực của bản thân, anh ấy đã thành công.
4. Phân biệt 记录 và 纪录
Cấu trúc: 记录: ghi lại, biên bản; 纪录: kỷ lục
Hai từ đọc giống nhau (jìlù). 记录 là động từ "ghi lại" hoặc danh từ "biên bản, bản ghi": 记录下来, 会议记录.
纪录 chủ yếu là danh từ chỉ thành tích cao nhất, tức kỷ lục: 世界纪录, 打破纪录, 创造纪录. Mẹo nhớ: nói về kỷ lục thể thao, kỷ lục thế giới thì viết 纪.
Ví dụ:
Qǐng bǎ lǎoshī shuō de huà jìlù xiàlai.
Hãy ghi lại những lời thầy giáo nói.
Tā pǎo de tài kuài le, dǎpòle shìjiè jìlù.
Anh ấy chạy quá nhanh, đã phá kỷ lục thế giới.
Jìzhě bǎ tā dǎpò jìlù de guòchéng jìlùle xiàlai.
Phóng viên đã ghi lại quá trình anh ấy phá kỷ lục.
Lỗi hay gặp:
Viết nhầm chữ khi nói về kỷ lục.
✗ 他打破了世界记录。
✓ 他打破了世界纪录。(Tā dǎpòle shìjiè jìlù.) Anh ấy đã phá kỷ lục thế giới.
File nghe và đáp án bài 20
File nghe của bài 20 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.
Học tiếp
- Bài trước: Bài 19: 家乡的萝卜饼 (Bánh củ cải ở quê nhà)
- Bài sau: Bài 21: 汉字叔叔:一个美国人的汉字情缘 (Chú Hán Tự: mối duyên chữ Hán của một người Mỹ)
- Mục lục cả quyển, thông tin sách và cách học: Giáo trình chuẩn HSK 5




