Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 22: 阅读与思考 (Đọc và suy ngẫm)
Học tiếng Trung

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 22: 阅读与思考 (Đọc và suy ngẫm)

Admin
8 phút đọc110 lượt xem
Nội dung bài viết

Bài 22 bàn về việc đọc truyện cổ tích như Cô bé Lọ Lem, Cô bé bán diêm và cách suy nghĩ khách quan về giá trị, đạo đức, bản tính con người. Ngữ pháp gồm 一旦 (một khi), 难免 (khó tránh), 自从 (kể từ khi) và cách phân biệt 平等 với 公平.

Tên bài: (Yuèdú yǔ sīkǎo), nghĩa là “Đọc và suy ngẫm”. Bài nằm trong tập 下 của quyển HSK 5.

Từ mới bài 22 (28 từ)

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
chéngrènđộng từthừa nhận
dānchúntính từđơn thuần; ngây thơ, trong sáng
dàodédanh từđạo đức
duìdàiđộng từđối xử, đối đãi
guāndiǎndanh từquan điểm
guānniàndanh từquan niệm
guòfèntính từquá đáng, quá mức
huīdanh từ, tính từtro, bụi; màu xám
huǒcháidanh từque diêm
jiàzhídanh từgiá trị
jiāohuànđộng từtrao đổi
jùdàtính từto lớn, khổng lồ
kèguāntính từkhách quan
lǐyóudanh từlý do
nánmiǎntính từkhó tránh khỏi
píngděngtính từbình đẳng
qiángdiàođộng từnhấn mạnh
quánmiàntính từtoàn diện
shǔyúđộng từthuộc về
téng'àiđộng từthương yêu, cưng chiều
wánměitính từhoàn mỹ, hoàn hảo
wángzǐdanh từhoàng tử
yīdànphó từmột khi
zhǔzhāngđộng từ, danh từchủ trương; quan điểm
zhuǎnbiànđộng từchuyển biến, thay đổi
zìcónggiới từkể từ khi
zìsītính từích kỷ
zuòwéndanh từbài văn, bài tập làm văn

Tên riêng trong bài

Chữ HánPinyinNghĩa
HuīgūniangCô bé Lọ Lem
Mài Huǒchái de Xiǎo NǚháirCô bé bán diêm (truyện của nhà văn Đan Mạch H. C. Andersen)

Từ bổ sung

Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
qīngxiàngđộng từ, danh từnghiêng về; khuynh hướng
rénxìngdanh từnhân tính, bản tính con người
tónghuàdanh từtruyện cổ tích, truyện đồng thoại
wánggōngdanh từcung điện, hoàng cung
yōngyǒuđộng từcó, sở hữu
gǎnzhīdanh từ, động từcảm nhận, nhận biết; tri giác

Ngữ pháp bài 22

1. Phó từ 一旦: một khi

Cấu trúc: 一旦 + điều kiện,就 + kết quả

一旦 nêu một điều kiện chưa xảy ra hoặc hiếm khi xảy ra; nếu nó xảy ra thì sẽ kéo theo một kết quả, thường là hậu quả khó thay đổi. Vế sau hay có 就.

Tiếng Việt "một khi" dùng giống hệt, nhưng tiếng Việt đôi khi nói "một khi" cho thói quen hằng ngày. Tiếng Trung không dùng 一旦 cho việc lặp đi lặp lại đều đặn, lúc đó phải dùng 一……就…….

Ví dụ:


  • Yīdàn yǎngchéngle huài xíguàn, jiù hěn nán gǎi.
    Một khi đã hình thành thói quen xấu thì rất khó sửa.

  • Yīdàn xià dà yǔ, zhè tiáo lù jiù bù néng zǒu le.
    Một khi mưa to, con đường này sẽ không đi được nữa.

  • Nǐ yīdàn juédìng le, jiù bié hòuhuǐ.
    Một khi bạn đã quyết định thì đừng hối hận.

Lỗi hay gặp:

Dùng 一旦 cho thói quen xảy ra hằng ngày.

✗ 我一旦起床就喝一杯水。

✓ 我每天一起床就喝一杯水。(Wǒ měi tiān yī qǐchuáng jiù hē yī bēi shuǐ.) Ngày nào tôi cũng vừa ngủ dậy là uống một cốc nước.

2. 难免: khó tránh khỏi

Cấu trúc: 难免 (+ 会/要) + động từ; ……是难免的

难免 nghĩa là khó mà tránh được, dùng để nói một việc (thường không hay) xảy ra là bình thường, có thể thông cảm: 难免会紧张, 犯错是难免的.

Có thể đứng trước động từ (hay đi với 会, 要) hoặc làm vị ngữ trong mẫu ……是难免的. 难免 không mang tân ngữ là danh từ.

Ví dụ:


  • Gāng kāishǐ xué Hànyǔ, shuōcuò shì nánmiǎn de.
    Mới bắt đầu học tiếng Trung, nói sai là khó tránh.

  • Dì yī cì shàng tái, nánmiǎn huì jǐnzhāng.
    Lần đầu lên sân khấu, khó tránh khỏi hồi hộp.

  • Liǎng gè rén yīqǐ shēnghuó, nánmiǎn huì yǒu máodùn.
    Hai người sống chung, khó tránh khỏi có mâu thuẫn.

Lỗi hay gặp:

Người Việt dịch "khó tránh vấn đề này" và đặt tân ngữ ngay sau 难免.

✗ 我们难免这样的问题。

✓ 这样的问题是难免的。(Zhèyàng de wèntí shì nánmiǎn de.) Vấn đề như vậy là khó tránh.

3. Giới từ 自从: kể từ khi

Cấu trúc: 自从 + mốc thời gian/sự việc (+ 以后/以来),……

自从 chỉ một mốc trong quá khứ, từ đó đến nay tình hình đã khác. Hay đi với 以后 hoặc 以来 ở cuối cụm, vế sau thường có 就.

自从 chỉ dùng cho quá khứ. Tiếng Việt "kể từ" dùng được cho cả tương lai ("kể từ ngày mai"), nhưng tiếng Trung khi nói tương lai phải dùng 从.

Ví dụ:


  • Zìcóng bāndào Běijīng yǐhòu, wǒ hěn shǎo jiàndào tā.
    Từ khi chuyển đến Bắc Kinh, tôi rất ít gặp anh ấy.

  • Zìcóng yǒule háizi, tā jiù méi shíjiān kàn diànyǐng le.
    Từ khi có con, cô ấy không còn thời gian xem phim nữa.

  • Zìcóng shàng cì jiànmiàn yǐhòu, wǒmen zài yě méi liánxìguo.
    Từ lần gặp trước đến giờ, chúng tôi không liên lạc lại lần nào.

Lỗi hay gặp:

Dùng 自从 cho mốc tương lai.

✗ 自从明天开始,我要每天跑步。

✓ 从明天开始,我要每天跑步。(Cóng míngtiān kāishǐ, wǒ yào měi tiān pǎobù.) Bắt đầu từ ngày mai, tôi sẽ chạy bộ mỗi ngày.

4. Phân biệt 平等 và 公平

Cấu trúc: 平等: ngang nhau về địa vị, quyền; 公平: xử lý hợp lý, không thiên vị

平等 (bình đẳng) nói về địa vị, quyền lợi ngang nhau giữa người với người: 男女平等, 人人平等, 平等地对待每个人.

公平 (công bằng) nói về cách xử lý, phân chia có hợp lý, không thiên vị hay không: 比赛不公平, 公平竞争, 分得很公平. Một quy định có thể đối xử bình đẳng mà vẫn bị coi là không công bằng, và ngược lại.

Ví dụ:


  • Zài fǎlǜ miànqián rénrén píngděng.
    Trước pháp luật mọi người đều bình đẳng.

  • Zhè cì bǐsài de jiéguǒ bù gōngpíng.
    Kết quả trận đấu lần này không công bằng.

  • Lǎoshī yīnggāi píngděng de duìdài měi gè xuésheng, gěi fēn yě yào gōngpíng.
    Thầy cô nên đối xử bình đẳng với mọi học sinh, chấm điểm cũng phải công bằng.

Lỗi hay gặp:

Nói về trận đấu, cách chia phần mà dùng 平等.

✗ 他们分钱分得不平等。

✓ 他们分钱分得不公平。(Tāmen fēn qián fēn de bù gōngpíng.) Họ chia tiền không công bằng.

File nghe và đáp án bài 22

File nghe của bài 22 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.

Học tiếp

Bài viết liên quan

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 21: 汉字叔叔:一个美国人的汉字情缘 (Chú Hán Tự: mối duyên chữ Hán của một người Mỹ)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 21: 汉字叔叔:一个美国人的汉字情缘 (Chú Hán Tự: mối duyên chữ Hán của một người Mỹ)

Bài 21 Giáo trình chuẩn HSK 5 (汉字叔叔:一个美国人的汉字情缘): 29 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Phó từ 硬; 偶然; Phó từ 尽快, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20269 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 23: 放手 (Buông tay)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 23: 放手 (Buông tay)

Bài 23 Giáo trình chuẩn HSK 5 (放手): 37 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 一致; Đại từ 某; Phó từ 幸亏, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20268 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 24: 支教行动 (Hành trình tình nguyện đi dạy)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 24: 支教行动 (Hành trình tình nguyện đi dạy)

Bài 24 Giáo trình chuẩn HSK 5 (支教行动): 31 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 行动; 义务; Phân biệt 发言 và 发表, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20267 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 20: 小人书摊 (Sạp truyện tranh)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 20: 小人书摊 (Sạp truyện tranh)

Bài 20 Giáo trình chuẩn HSK 5 (小人书摊): 28 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Bổ ngữ khả năng 得起/不起; Động từ 支; Giới từ 凭, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20268 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 25: 给自己加满水 (Hãy đổ đầy nước cho chính mình)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 25: 给自己加满水 (Hãy đổ đầy nước cho chính mình)

Bài 25 Giáo trình chuẩn HSK 5 (给自己加满水): 28 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Giới từ 朝; Phó từ 简直; Phân biệt 严肃 và 严格, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20267 phút đọc