
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 22: 阅读与思考 (Đọc và suy ngẫm)
Nội dung bài viết
Bài 22 bàn về việc đọc truyện cổ tích như Cô bé Lọ Lem, Cô bé bán diêm và cách suy nghĩ khách quan về giá trị, đạo đức, bản tính con người. Ngữ pháp gồm 一旦 (một khi), 难免 (khó tránh), 自从 (kể từ khi) và cách phân biệt 平等 với 公平.
Tên bài: (Yuèdú yǔ sīkǎo), nghĩa là “Đọc và suy ngẫm”. Bài nằm trong tập 下 của quyển HSK 5.
Từ mới bài 22 (28 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| chéngrèn | động từ | thừa nhận | |
| dānchún | tính từ | đơn thuần; ngây thơ, trong sáng | |
| dàodé | danh từ | đạo đức | |
| duìdài | động từ | đối xử, đối đãi | |
| guāndiǎn | danh từ | quan điểm | |
| guānniàn | danh từ | quan niệm | |
| guòfèn | tính từ | quá đáng, quá mức | |
| huī | danh từ, tính từ | tro, bụi; màu xám | |
| huǒchái | danh từ | que diêm | |
| jiàzhí | danh từ | giá trị | |
| jiāohuàn | động từ | trao đổi | |
| jùdà | tính từ | to lớn, khổng lồ | |
| kèguān | tính từ | khách quan | |
| lǐyóu | danh từ | lý do | |
| nánmiǎn | tính từ | khó tránh khỏi | |
| píngděng | tính từ | bình đẳng | |
| qiángdiào | động từ | nhấn mạnh | |
| quánmiàn | tính từ | toàn diện | |
| shǔyú | động từ | thuộc về | |
| téng'ài | động từ | thương yêu, cưng chiều | |
| wánměi | tính từ | hoàn mỹ, hoàn hảo | |
| wángzǐ | danh từ | hoàng tử | |
| yīdàn | phó từ | một khi | |
| zhǔzhāng | động từ, danh từ | chủ trương; quan điểm | |
| zhuǎnbiàn | động từ | chuyển biến, thay đổi | |
| zìcóng | giới từ | kể từ khi | |
| zìsī | tính từ | ích kỷ | |
| zuòwén | danh từ | bài văn, bài tập làm văn |
Tên riêng trong bài
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Huīgūniang | Cô bé Lọ Lem | |
| Mài Huǒchái de Xiǎo Nǚháir | Cô bé bán diêm (truyện của nhà văn Đan Mạch H. C. Andersen) |
Từ bổ sung
Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| qīngxiàng | động từ, danh từ | nghiêng về; khuynh hướng | |
| rénxìng | danh từ | nhân tính, bản tính con người | |
| tónghuà | danh từ | truyện cổ tích, truyện đồng thoại | |
| wánggōng | danh từ | cung điện, hoàng cung | |
| yōngyǒu | động từ | có, sở hữu | |
| gǎnzhī | danh từ, động từ | cảm nhận, nhận biết; tri giác |
Ngữ pháp bài 22
1. Phó từ 一旦: một khi
Cấu trúc: 一旦 + điều kiện,就 + kết quả
一旦 nêu một điều kiện chưa xảy ra hoặc hiếm khi xảy ra; nếu nó xảy ra thì sẽ kéo theo một kết quả, thường là hậu quả khó thay đổi. Vế sau hay có 就.
Tiếng Việt "một khi" dùng giống hệt, nhưng tiếng Việt đôi khi nói "một khi" cho thói quen hằng ngày. Tiếng Trung không dùng 一旦 cho việc lặp đi lặp lại đều đặn, lúc đó phải dùng 一……就…….
Ví dụ:
Yīdàn yǎngchéngle huài xíguàn, jiù hěn nán gǎi.
Một khi đã hình thành thói quen xấu thì rất khó sửa.
Yīdàn xià dà yǔ, zhè tiáo lù jiù bù néng zǒu le.
Một khi mưa to, con đường này sẽ không đi được nữa.
Nǐ yīdàn juédìng le, jiù bié hòuhuǐ.
Một khi bạn đã quyết định thì đừng hối hận.
Lỗi hay gặp:
Dùng 一旦 cho thói quen xảy ra hằng ngày.
✗ 我一旦起床就喝一杯水。
✓ 我每天一起床就喝一杯水。(Wǒ měi tiān yī qǐchuáng jiù hē yī bēi shuǐ.) Ngày nào tôi cũng vừa ngủ dậy là uống một cốc nước.
2. 难免: khó tránh khỏi
Cấu trúc: 难免 (+ 会/要) + động từ; ……是难免的
难免 nghĩa là khó mà tránh được, dùng để nói một việc (thường không hay) xảy ra là bình thường, có thể thông cảm: 难免会紧张, 犯错是难免的.
Có thể đứng trước động từ (hay đi với 会, 要) hoặc làm vị ngữ trong mẫu ……是难免的. 难免 không mang tân ngữ là danh từ.
Ví dụ:
Gāng kāishǐ xué Hànyǔ, shuōcuò shì nánmiǎn de.
Mới bắt đầu học tiếng Trung, nói sai là khó tránh.
Dì yī cì shàng tái, nánmiǎn huì jǐnzhāng.
Lần đầu lên sân khấu, khó tránh khỏi hồi hộp.
Liǎng gè rén yīqǐ shēnghuó, nánmiǎn huì yǒu máodùn.
Hai người sống chung, khó tránh khỏi có mâu thuẫn.
Lỗi hay gặp:
Người Việt dịch "khó tránh vấn đề này" và đặt tân ngữ ngay sau 难免.
✗ 我们难免这样的问题。
✓ 这样的问题是难免的。(Zhèyàng de wèntí shì nánmiǎn de.) Vấn đề như vậy là khó tránh.
3. Giới từ 自从: kể từ khi
Cấu trúc: 自从 + mốc thời gian/sự việc (+ 以后/以来),……
自从 chỉ một mốc trong quá khứ, từ đó đến nay tình hình đã khác. Hay đi với 以后 hoặc 以来 ở cuối cụm, vế sau thường có 就.
自从 chỉ dùng cho quá khứ. Tiếng Việt "kể từ" dùng được cho cả tương lai ("kể từ ngày mai"), nhưng tiếng Trung khi nói tương lai phải dùng 从.
Ví dụ:
Zìcóng bāndào Běijīng yǐhòu, wǒ hěn shǎo jiàndào tā.
Từ khi chuyển đến Bắc Kinh, tôi rất ít gặp anh ấy.
Zìcóng yǒule háizi, tā jiù méi shíjiān kàn diànyǐng le.
Từ khi có con, cô ấy không còn thời gian xem phim nữa.
Zìcóng shàng cì jiànmiàn yǐhòu, wǒmen zài yě méi liánxìguo.
Từ lần gặp trước đến giờ, chúng tôi không liên lạc lại lần nào.
Lỗi hay gặp:
Dùng 自从 cho mốc tương lai.
✗ 自从明天开始,我要每天跑步。
✓ 从明天开始,我要每天跑步。(Cóng míngtiān kāishǐ, wǒ yào měi tiān pǎobù.) Bắt đầu từ ngày mai, tôi sẽ chạy bộ mỗi ngày.
4. Phân biệt 平等 và 公平
Cấu trúc: 平等: ngang nhau về địa vị, quyền; 公平: xử lý hợp lý, không thiên vị
平等 (bình đẳng) nói về địa vị, quyền lợi ngang nhau giữa người với người: 男女平等, 人人平等, 平等地对待每个人.
公平 (công bằng) nói về cách xử lý, phân chia có hợp lý, không thiên vị hay không: 比赛不公平, 公平竞争, 分得很公平. Một quy định có thể đối xử bình đẳng mà vẫn bị coi là không công bằng, và ngược lại.
Ví dụ:
Zài fǎlǜ miànqián rénrén píngděng.
Trước pháp luật mọi người đều bình đẳng.
Zhè cì bǐsài de jiéguǒ bù gōngpíng.
Kết quả trận đấu lần này không công bằng.
Lǎoshī yīnggāi píngděng de duìdài měi gè xuésheng, gěi fēn yě yào gōngpíng.
Thầy cô nên đối xử bình đẳng với mọi học sinh, chấm điểm cũng phải công bằng.
Lỗi hay gặp:
Nói về trận đấu, cách chia phần mà dùng 平等.
✗ 他们分钱分得不平等。
✓ 他们分钱分得不公平。(Tāmen fēn qián fēn de bù gōngpíng.) Họ chia tiền không công bằng.
File nghe và đáp án bài 22
File nghe của bài 22 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.
Học tiếp
- Bài trước: Bài 21: 汉字叔叔:一个美国人的汉字情缘 (Chú Hán Tự: mối duyên chữ Hán của một người Mỹ)
- Bài sau: Bài 23: 放手 (Buông tay)
- Mục lục cả quyển, thông tin sách và cách học: Giáo trình chuẩn HSK 5




