Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 21: 汉字叔叔:一个美国人的汉字情缘 (Chú Hán Tự: mối duyên chữ Hán của một người Mỹ)
Học tiếng Trung

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 21: 汉字叔叔:一个美国人的汉字情缘 (Chú Hán Tự: mối duyên chữ Hán của một người Mỹ)

Admin
9 phút đọc134 lượt xem
Nội dung bài viết

Bài 21 kể về Richard Sears, người Mỹ dành nửa đời tìm hiểu nguồn gốc chữ Hán và lập kho dữ liệu chữ Hán trên mạng. Ngữ pháp gồm phó từ 硬 (cố, gượng), 偶然, 尽快 và cách phân biệt 偶然 với 偶尔.

Tên bài: (Hànzì Shūshu: yī gè Měiguórén de Hànzì qíngyuán), nghĩa là “Chú Hán Tự: mối duyên chữ Hán của một người Mỹ”. Bài nằm trong tập 下 của quyển HSK 5.

Từ mới bài 21 (29 từ)

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
bāohánđộng từbao hàm, chứa đựng
chēnghuđộng từ, danh từgọi, xưng hô; cách xưng hô
chēngzànđộng từkhen ngợi, tán dương
dānwèidanh từđơn vị, cơ quan (nơi làm việc)
gōngkāiđộng từ, tính từcông khai
jǐnkuàiphó từcàng nhanh càng tốt, sớm nhất có thể
jīngdiǎndanh từ, tính từtác phẩm kinh điển; kinh điển
kāifàngđộng từmở cửa (cho công chúng)
kèfúđộng từkhắc phục, vượt qua
kùdanh từkho; kho dữ liệu
luójídanh từlogic, lô-gích
mèngxiǎngdanh từ, động từước mơ; mơ ước
ǒurántính từ, phó từngẫu nhiên; tình cờ
pèifúđộng từkhâm phục, nể phục
rìchéngdanh từlịch trình
shūrùđộng từnhập (dữ liệu)
sīkǎođộng từsuy nghĩ, suy ngẫm
tòngkǔtính từđau khổ
tuìxiūđộng từnghỉ hưu
wánshànđộng từ, tính từhoàn thiện
wùlǐdanh từvật lý
xiàzǎiđộng từtải xuống
xīnzàngdanh từtim, quả tim
yíhàntính từ, danh từtiếc nuối; điều đáng tiếc
yìngphó từcố, gượng; cứ nhất quyết
Yuándàndanh từTết Dương lịch (1 tháng 1)
zhuājǐnđộng từtranh thủ; nắm chặt
zhuīqiúđộng từtheo đuổi
zuìchūdanh từban đầu, lúc đầu

Tên riêng trong bài

Chữ HánPinyinNghĩa
Běijīng Shīfàn DàxuéĐại học Sư phạm Bắc Kinh
Lǐchádé Xī'ěrsīRichard Sears (người Mỹ được gọi là "chú Hán Tự")
Shuōwén JiězìThuyết văn giải tự (từ điển chữ Hán cổ, đầu thế kỷ 2)

Từ bổ sung

Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
cháxúnđộng từtra cứu
chuàngbànđộng từsáng lập, thành lập
fántǐ(zì)danh từchữ (Hán) phồn thể
fāngyándanh từphương ngữ, tiếng địa phương
jíbìngdanh từbệnh tật
jiǎntǐ(zì)danh từchữ (Hán) giản thể
qíngyuándanh từmối duyên, mối tình gắn bó
shíbiéđộng từnhận biết, nhận dạng
shōujíđộng từthu thập
wēibódanh từWeibo, blog vi mô
yǎnbiànđộng từdiễn biến, biến đổi dần
zhēnxiàngdanh từchân tướng, sự thật

Ngữ pháp bài 21

1. Phó từ 硬: cố, gượng, cứ nhất quyết

Cấu trúc: 硬 + động từ; 硬要/硬是 + động từ

Ngoài nghĩa tính từ "cứng", 硬 còn là phó từ đặt trước động từ, có hai cách dùng. Thứ nhất, cố làm dù không đủ sức hoặc không muốn: 硬撑 (cố gượng), 硬着头皮 (liều mình làm). Thứ hai, nhất quyết làm, bất chấp người khác: 他硬要去 (anh ta cứ đòi đi).

Tiếng Việt diễn đạt bằng "cố", "cứ", "nhất định", nên người học dễ quên 硬 phải đứng ngay trước động từ chính.

Ví dụ:


  • Tā bù xiǎng qù, māma yìng ràng tā qù le.
    Nó không muốn đi, mẹ cứ bắt nó đi.

  • Wǒ yǐjīng chībǎo le, tā hái yìng gěi wǒ jiā cài.
    Tôi no rồi mà anh ấy cứ gắp thức ăn cho tôi.

  • Tā de tuǐ shòushāng le, hái yìng yào qù tī qiú.
    Chân nó bị thương rồi mà vẫn cứ đòi đi đá bóng.

  • Nà dào tí wǒ bù huì, zhǐhǎo yìngzhe tóupí xiěle yī gè dá'àn.
    Câu đó tôi không biết làm, đành liều viết đại một đáp án.

Lỗi hay gặp:

Người Việt hay đặt 硬 sát động từ phía sau theo kiểu "bắt tôi uống cố".

✗ 他让我硬喝酒。 (khi muốn nói anh ta ép)

✓ 他硬让我喝酒。(Tā yìng ràng wǒ hē jiǔ.) Anh ta cứ ép tôi uống rượu.

2. 偶然: ngẫu nhiên, tình cờ

Cấu trúc: 偶然 + động từ; 偶然的 + danh từ; ……是偶然的

偶然 chỉ việc xảy ra ngoài dự tính, không có quy luật, trái nghĩa với 必然 (tất yếu). Dùng được làm trạng ngữ (偶然发现, 偶然遇到), định ngữ (偶然的机会) và vị ngữ (这不是偶然的).

Tiếng Việt "tình cờ" dùng gần như tương đương, nên cách dùng khá tự nhiên với người Việt. Cần chú ý đừng nhầm với 偶尔 (thỉnh thoảng), xem điểm so sánh bên dưới.

Ví dụ:


  • Yī cì ǒurán de jīhuì, wǒ rènshile tā.
    Trong một dịp tình cờ, tôi quen anh ấy.

  • Wǒ zài shūdiàn ǒurán yùdàole lǎo tóngxué.
    Tôi tình cờ gặp bạn học cũ ở hiệu sách.

  • Tā de chénggōng bù shì ǒurán de.
    Thành công của anh ấy không phải ngẫu nhiên.

3. Phó từ 尽快: càng sớm càng tốt

Cấu trúc: 尽快 + động từ

尽快 nghĩa là nhanh nhất trong khả năng cho phép, đặt trước động từ, hay dùng trong lời đề nghị, hứa hẹn, thông báo: 请尽快回复, 我会尽快处理.

Chữ 尽 ở đây đọc jǐn thanh 3 (giống 尽量), không đọc jìn.

Ví dụ:


  • Qǐng nǐ jǐnkuài bǎ zuòyè jiāo gěi lǎoshī.
    Em hãy nộp bài tập cho thầy càng sớm càng tốt.

  • Bié dānxīn, wǒ huì jǐnkuài huílai.
    Đừng lo, anh sẽ về sớm nhất có thể.

  • Zhège wèntí yào jǐnkuài jiějué.
    Vấn đề này cần giải quyết càng sớm càng tốt.

Lỗi hay gặp:

尽快 chỉ làm trạng ngữ đứng trước động từ, không làm bổ ngữ phía sau.

✗ 你要做得尽快。

✓ 你要尽快做完。(Nǐ yào jǐnkuài zuòwán.) Bạn phải làm xong càng sớm càng tốt.

4. Phân biệt 偶然 và 偶尔

Cấu trúc: 偶然: tình cờ (trái với 必然); 偶尔: thỉnh thoảng (trái với 经常)

偶然 nói về tính chất của sự việc: nó xảy ra một cách bất ngờ, không định trước. 偶尔 nói về tần suất: việc có xảy ra nhưng ít, không thường xuyên, nghĩa là "thỉnh thoảng".

偶然 làm được định ngữ và vị ngữ (偶然的机会, 这是偶然的); 偶尔 chủ yếu làm trạng ngữ trước động từ.

Ví dụ:


  • Wǒ ǒu'ěr qù nà jiā kāfēiguǎn, yǒu yī cì zài nàr ǒurán yùdàole xiǎoxué lǎoshī.
    Tôi thỉnh thoảng đến quán cà phê đó, có lần tình cờ gặp cô giáo tiểu học ở đấy.

  • Tā píngshí bù hē jiǔ, ǒu'ěr hē yīdiǎnr.
    Bình thường anh ấy không uống rượu, thỉnh thoảng uống một chút.

  • Zhè jiàn shì shì ǒurán fāshēng de.
    Việc này xảy ra một cách ngẫu nhiên.

Lỗi hay gặp:

Hai từ đều bắt đầu bằng 偶 nên hay bị dùng lẫn khi nói về thói quen.

✗ 我偶然喝咖啡。

✓ 我偶尔喝咖啡。(Wǒ ǒu'ěr hē kāfēi.) Thỉnh thoảng tôi uống cà phê.

File nghe và đáp án bài 21

File nghe của bài 21 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.

Học tiếp

Bài viết liên quan

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 22: 阅读与思考 (Đọc và suy ngẫm)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 22: 阅读与思考 (Đọc và suy ngẫm)

Bài 22 Giáo trình chuẩn HSK 5 (阅读与思考): 28 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Phó từ 一旦; 难免; Giới từ 自从, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20268 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 20: 小人书摊 (Sạp truyện tranh)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 20: 小人书摊 (Sạp truyện tranh)

Bài 20 Giáo trình chuẩn HSK 5 (小人书摊): 28 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Bổ ngữ khả năng 得起/不起; Động từ 支; Giới từ 凭, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20268 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 19: 家乡的萝卜饼 (Bánh củ cải ở quê nhà)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 19: 家乡的萝卜饼 (Bánh củ cải ở quê nhà)

Bài 19 Giáo trình chuẩn HSK 5 (家乡的萝卜饼): 30 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Trợ từ 般; Động từ 闻; Giới từ 趁, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20269 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 23: 放手 (Buông tay)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 23: 放手 (Buông tay)

Bài 23 Giáo trình chuẩn HSK 5 (放手): 37 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 一致; Đại từ 某; Phó từ 幸亏, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20268 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 24: 支教行动 (Hành trình tình nguyện đi dạy)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 24: 支教行动 (Hành trình tình nguyện đi dạy)

Bài 24 Giáo trình chuẩn HSK 5 (支教行动): 31 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 行动; 义务; Phân biệt 发言 và 发表, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20267 phút đọc