
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 34: 鸟儿的护肤术 (Bí quyết chăm sóc lông da của loài chim)
Nội dung bài viết
Bài 34 giới thiệu cách các loài chim giữ bộ lông sạch và khỏe: tắm nước, tắm cát và loại bỏ ký sinh trùng. Ngữ pháp gồm liên từ 总之, bổ ngữ xu hướng 过 và 开 và cách phân biệt 反复 với 重复.
Tên bài: (Niǎor de hùfūshù), nghĩa là “Bí quyết chăm sóc lông da của loài chim”. Bài nằm trong tập 下 của quyển HSK 5.
Từ mới bài 34 (23 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| àixī | động từ | quý trọng, giữ gìn | |
| chítáng | danh từ | ao | |
| chìbǎng | danh từ | cánh | |
| dǎoyǔ | danh từ | hòn đảo, đảo | |
| fǎnfù | phó từ | lặp đi lặp lại | |
| féizào | danh từ | xà phòng | |
| gàikuò | tính từ, động từ | ngắn gọn, khái quát; tóm tắt | |
| gānzào | tính từ | khô, khô hanh | |
| guānghuá | tính từ | trơn nhẵn, bóng mượt | |
| jiēchù | động từ | tiếp xúc | |
| juésè | danh từ | vai, vai trò | |
| kūnchóng | danh từ | côn trùng | |
| mìmì | tính từ, danh từ | bí mật | |
| shūzi | danh từ | cái lược | |
| suíshēn | tính từ | mang theo người | |
| tèzhēng | danh từ | đặc trưng | |
| tiānkōng | danh từ | bầu trời | |
| tòngkuài | tính từ | thỏa thích, sảng khoái | |
| wéiyī | tính từ | duy nhất | |
| yíngjiē | động từ | đón, nghênh đón | |
| zhǒnglèi | danh từ | chủng loại | |
| zhuā | động từ | bắt, tóm, nắm | |
| zǒngzhī | liên từ | tóm lại |
Từ bổ sung
Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| bān | danh từ | đốm, vằn | |
| bǎoyǎng | động từ | bảo dưỡng, chăm sóc | |
| chōngdāng | động từ | đóng vai, làm (vai trò) | |
| jìshēng | động từ | ký sinh | |
| kēng | danh từ | hố | |
| lǎoyīng | danh từ | chim ưng, diều hâu | |
| qūfēn | động từ | phân biệt | |
| shāzi | danh từ | cát | |
| xǐlǐ | danh từ | lễ rửa tội; sự tôi luyện | |
| zhīgēngniǎo | danh từ | chim cổ đỏ | |
| zhuó | động từ | mổ |
Ngữ pháp bài 34
1. Liên từ 总之: tóm lại
Cấu trúc: (liệt kê, trình bày),总之,+ kết luận
总之 đứng đầu vế cuối để tóm lại, rút ra kết luận chung từ những điều đã nói hoặc đã liệt kê trước đó, giống "tóm lại", "nói chung là".
总之 còn dùng sau vế 不管…… để nói dù thế nào kết luận vẫn không đổi. Đừng nhầm với 总是 (luôn luôn), là phó từ đặt trước động từ.
Ví dụ:
Zhèlǐ jiāotōng fāngbiàn, dōngxi piányi, huánjìng yě hǎo, zǒngzhī, hěn shìhé zhù.
Ở đây giao thông tiện, đồ rẻ, môi trường cũng tốt, tóm lại là rất hợp để sống.
Xià yǔ, méi chē, tiān yě wǎn le, zǒngzhī jīntiān qù bu liǎo le.
Trời mưa, không có xe, trời lại muộn, tóm lại hôm nay không đi được rồi.
Bùguǎn nǐ qù bu qù, zǒngzhī wǒ yào qù.
Bất kể bạn có đi hay không, nói chung là tôi sẽ đi.
Lỗi hay gặp:
Nhầm 总之 với 总是 vì cùng chữ 总.
✗ 他总之迟到。
✓ 他总是迟到。(Tā zǒngshì chídào.) Anh ta lúc nào cũng đến muộn.
2. Bổ ngữ xu hướng 过
Cấu trúc: Động từ + 过 (+ nơi chốn/vật) (+ 来/去); Động từ + 得过/不过 + người
Khi làm bổ ngữ xu hướng, 过 không phải trợ từ chỉ kinh nghiệm. Nó có mấy nghĩa: đi qua, vượt qua một nơi (走过马路, 飞过天空); quay, lật lại (转过身, 翻过来); lỡ mất (错过, 睡过了头); và ở dạng khả năng 得过/不过 nghĩa là hơn được/không hơn được ai (我跑不过他).
Dạng phủ định đặt 不 giữa động từ và 过: 说不过, 打不过, không đặt 不 lên trước động từ.
Ví dụ:
Tā zhuǎnguò shēn lai, cháo wǒ xiàole xiào.
Anh ấy quay người lại, mỉm cười với tôi.
Yī qún niǎo cóng tiānkōng fēiguò.
Một đàn chim bay ngang qua bầu trời.
Wǒmen lái wǎn le, cuòguòle zuìhòu yī bān chē.
Chúng tôi đến muộn, lỡ mất chuyến xe cuối.
Tā pǎo de tài kuài le, wǒ pǎo bu guò tā.
Anh ấy chạy nhanh quá, tôi chạy không lại anh ấy.
Lỗi hay gặp:
Đặt 不 trước động từ theo kiểu "tôi không chạy hơn được anh ấy".
✗ 我不跑过他。
✓ 我跑不过他。(Wǒ pǎo bu guò tā.) Tôi chạy không lại anh ấy.
3. Bổ ngữ xu hướng 开
Cấu trúc: Động từ + 开 (+ tân ngữ)
开 đặt sau động từ có ba nghĩa chính. Một là tách ra, mở ra: 打开, 拉开, 分开, 睁开眼睛. Hai là rời khỏi chỗ cũ: 走开, 让开, 离开. Ba là lan rộng ra: 这个消息传开了.
Tiếng Việt chỉ nói "mở sách", "mở hộp", nhưng tiếng Trung với sách, hộp, cửa sổ phần mềm phải dùng 打开; 开 đứng một mình chỉ đi với một số từ quen như 开门, 开灯, 开车.
Ví dụ:
Qǐng dǎkāi shū, kàn dì shí yè.
Mời các em mở sách, xem trang mười.
Tā zhēngkāi yǎnjing, kàndàole māma.
Cậu bé mở mắt ra, nhìn thấy mẹ.
Qǐng ràngkāi yīxià, chē lái le.
Làm ơn tránh ra một chút, xe đến rồi.
Zhège xiāoxi hěn kuài jiù chuánkāi le.
Tin này nhanh chóng lan ra.
Lỗi hay gặp:
Dịch thẳng "mở sách" thành 开书.
✗ 请开书。
✓ 请打开书。(Qǐng dǎkāi shū.) Mời mở sách ra.
4. Phân biệt 反复 và 重复
Cấu trúc: 反复 + động từ: làm đi làm lại nhiều lần; 重复 + tân ngữ: lặp lại (điều đã có)
反复 nhấn mạnh làm nhiều lần liên tiếp, chủ yếu đứng trước động từ làm trạng ngữ: 反复练习, 反复考虑. Làm danh từ, 反复 còn chỉ sự tái phát, lúc tốt lúc xấu: 病情有反复.
重复 nghĩa là lặp lại một điều đã có, thường làm vị ngữ và mang tân ngữ hoặc lượng từ: 重复一遍, 重复别人的话; cũng dùng như tính từ: 内容重复 (nội dung bị trùng). 反复 không đi với 一遍.
Ví dụ:
Zhège jùzi wǒ fǎnfù liànxíle hěn duō cì.
Câu này tôi đã luyện đi luyện lại rất nhiều lần.
Qǐng nǐ zài chóngfù yī biàn.
Xin bạn nhắc lại một lần nữa.
Lǎoshī chóngfùle yī biàn wèntí, yòu ràng wǒmen fǎnfù sīkǎo.
Thầy nhắc lại câu hỏi một lượt rồi bảo chúng tôi suy nghĩ kỹ nhiều lần.
Lỗi hay gặp:
Dùng 反复 với 一遍.
✗ 请你反复一遍。
✓ 请你重复一遍。(Qǐng nǐ chóngfù yī biàn.) Xin bạn nhắc lại một lần.
File nghe và đáp án bài 34
File nghe của bài 34 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.
Học tiếp
- Bài trước: Bài 33: 以堵治堵——缓解交通有妙招 (Lấy tắc trị tắc: mẹo hay giảm ùn tắc giao thông)
- Bài sau: Bài 35: 植物会出汗 (Cây cũng biết đổ mồ hôi)
- Mục lục cả quyển, thông tin sách và cách học: Giáo trình chuẩn HSK 5




