Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 36: 老舍与养花 (Lão Xá và thú trồng hoa)
Học tiếng Trung

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 36: 老舍与养花 (Lão Xá và thú trồng hoa)

Admin
8 phút đọc177 lượt xem
Nội dung bài viết

Bài 36 kể về nhà văn Lão Xá và niềm vui trồng hoa: chăm tưới, cứu hoa khi mưa bão, chia sẻ hoa với bạn bè và những điều rút ra từ việc ấy. Ngữ pháp gồm liên từ 除非, phó từ 直, phó từ 反正 và cách phân biệt 应付 với 处理.

Tên bài: (Lǎo Shě yǔ yǎng huā), nghĩa là “Lão Xá và thú trồng hoa”. Bài nằm trong tập 下 của quyển HSK 5.

Từ mới bài 36 (27 từ)

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
àixīndanh từlòng nhân ái, tình thương
bǎoliúđộng từgiữ lại, bảo lưu
bēi(shāng)tính từbuồn, đau buồn
bùránliên từnếu không thì
cháoshītính từẩm ướt
chúfēiliên từtrừ phi, trừ khi
chuīđộng từthổi; khoác lác, nói phét
duǒlượng từđóa, bông (hoa); đám (mây)
fǎnzhèngphó từdù sao, đằng nào cũng
fèndòuđộng từphấn đấu
jiǎnđộng từnhặt
jiǎndāodanh từcái kéo
jiāođộng từtưới
jiéhéđộng từkết hợp
jǐnjítính từkhẩn cấp
láojiàđộng từlàm phiền (khi nhờ ai làm gì)
qìngzhùđộng từchúc mừng, ăn mừng
rè'àiđộng từyêu tha thiết
shúliàntính từthành thạo
xiānyàntính từtươi thắm, rực rỡ
yǎngđộng từnuôi, trồng
yāodanh từeo, lưng
yìngfuđộng từđối phó, ứng phó
zàihuđộng từđể ý, quan tâm
zhíphó từcứ, liên tục
zhuāngshìdanh từđồ trang trí
zìháotính từtự hào

Tên riêng trong bài

Chữ HánPinyinNghĩa
Lǎo ShěLão Xá (1899-1966), bút danh của nhà văn Thư Khánh Xuân

Từ bổ sung

Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.

Chữ HánPinyinTừ loạiNghĩa
bàoyǔdanh từmưa rào lớn, mưa bão
fēnxiǎngđộng từchia sẻ
huíbàođộng từđền đáp
júhuādanh từhoa cúc
lèqùdanh từniềm vui, thú vui
qiǎngjiùđộng từcấp cứu, cứu gấp
shīféiđộng từbón phân
tánhuādanh từhoa quỳnh
záđộng từđập, đè nát
zhēnlǐdanh từchân lý

Ngữ pháp bài 36

1. Liên từ 除非: trừ phi, chỉ khi

Cấu trúc: 除非 A,才 B; 除非 A,否则/不然 B

除非 nêu điều kiện duy nhất. Mẫu 除非 A,才 B nghĩa là "chỉ khi A thì mới B": 除非你去,他才会去. Mẫu 除非 A,否则/不然 B nghĩa là "trừ khi A, nếu không thì B": 除非下大雨,否则比赛照常进行.

Vế sau của 除非 dùng 才 hoặc 否则/不然, không dùng 就. Người Việt hay dịch "trừ khi" rồi nối bằng 就, làm câu sai và đảo nghĩa.

Ví dụ:


  • Chúfēi nǐ qù, tā cái huì qù.
    Chỉ khi bạn đi thì anh ấy mới đi.

  • Chúfēi xià dà yǔ, fǒuzé bǐsài zhàocháng jìnxíng.
    Trừ khi mưa to, còn không thì trận đấu vẫn diễn ra bình thường.

  • Chúfēi měi tiān liànxí, bùrán nǐ de Hànyǔ hěn nán jìnbù.
    Trừ khi luyện tập mỗi ngày, không thì tiếng Trung của bạn khó mà tiến bộ.

Lỗi hay gặp:

Nối vế sau bằng 就.

✗ 除非你去,他就去。

✓ 除非你去,他才去。(Chúfēi nǐ qù, tā cái qù.) Chỉ khi bạn đi thì anh ấy mới đi.

2. Phó từ 直: cứ, liên tục

Cấu trúc: 直 + động từ (哭/笑/流汗/发抖/摇头); ……得直 + động từ

Làm phó từ, 直 nghĩa là một phản ứng cứ tiếp diễn liên tục, không dừng được, thường là phản ứng của cơ thể hoặc cảm xúc: 直哭, 直笑, 直流汗, 直发抖, 直摇头. Hay đi sau 得 để nói hậu quả: 冷得直发抖.

直 khác với 一直: 一直 dùng cho mọi hành động kéo dài (一直学习到晚上), còn 直 chỉ dùng cho kiểu phản ứng không kìm được như trên, mang màu khẩu ngữ.

Ví dụ:


  • Háizi è de zhí kū.
    Đứa bé đói cứ khóc mãi.

  • Tiān tài rè le, wǒ zhí liú hàn.
    Trời nóng quá, mồ hôi tôi cứ chảy ròng ròng.

  • Tīngle wǒ de huà, tā zhí yáo tóu.
    Nghe tôi nói, anh ấy cứ lắc đầu mãi.

Lỗi hay gặp:

Dùng 直 cho hành động chủ động kéo dài.

✗ 他直学习到晚上十点。

✓ 他一直学习到晚上十点。(Tā yīzhí xuéxí dào wǎnshang shí diǎn.) Anh ấy học liên tục đến mười giờ tối.

3. Phó từ 反正: dù sao thì, đằng nào cũng

Cấu trúc: (不管/无论……),反正 + kết luận không đổi

反正 nhấn mạnh dù tình huống thế nào thì kết luận, kết quả vẫn như vậy. Hay đi sau 不管, 无论 hoặc sau hai khả năng đối lập (去不去都行). Nó còn dùng để nêu một lý do hiển nhiên nhằm trấn an, thuyết phục: 别着急,反正时间还早.

Đừng nhầm với 反而 (ngược lại, trái lại), dùng khi kết quả trái với dự đoán.

Ví dụ:


  • Nǐ qù bu qù dōu xíng, fǎnzhèng wǒ yào qù.
    Bạn đi hay không cũng được, dù sao tôi cũng đi.

  • Bié zháojí, fǎnzhèng shíjiān hái zǎo.
    Đừng vội, đằng nào cũng còn sớm.

  • Bùguǎn nǐ zěnme shuō, fǎnzhèng wǒ bù xiāngxìn.
    Bạn nói gì thì nói, dù sao tôi cũng không tin.

Lỗi hay gặp:

Nhầm 反正 với 反而 khi kết quả trái dự đoán.

✗ 吃了药,他的病反正更重了。

✓ 吃了药,他的病反而更重了。(Chīle yào, tā de bìng fǎn'ér gèng zhòng le.) Uống thuốc xong, bệnh anh ấy trái lại còn nặng hơn.

4. Phân biệt 应付 và 处理

Cấu trúc: 应付: đối phó, ứng phó; làm qua loa; 处理: xử lý, giải quyết (có chủ đích)

处理 là xử lý, giải quyết sự việc, vấn đề một cách có kế hoạch, trung tính: 处理问题, 处理工作, 这件事处理得很好. Còn có nghĩa bán hạ giá hàng tồn: 处理价.

应付 nhấn mạnh đối phó với tình huống khó, áp lực để vượt qua: 应付考试, 一个人应付不了. Nó còn có nghĩa xấu là làm qua loa cho xong: 他写作业只是应付一下.

Ví dụ:


  • Zhè jiàn shì jiāo gěi tā chǔlǐ ba.
    Việc này giao cho anh ấy xử lý đi.

  • Gōngzuò tài duō le, wǒ yī gè rén yìngfu bu liǎo.
    Việc nhiều quá, một mình tôi xoay xở không nổi.

  • Zhège wèntí nǐ děi rènzhēn chǔlǐ, bù néng suíbiàn yìngfu.
    Vấn đề này bạn phải xử lý nghiêm túc, không thể đối phó qua loa.

Lỗi hay gặp:

Dùng 处理 cho nghĩa "làm qua loa cho có".

✗ 他写作业只是处理一下。

✓ 他写作业只是应付一下。(Tā xiě zuòyè zhǐshì yìngfu yīxià.) Nó làm bài tập chỉ qua loa cho xong.

File nghe và đáp án bài 36

File nghe của bài 36 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.

Học tiếp

Bài viết liên quan

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 35: 植物会出汗 (Cây cũng biết đổ mồ hôi)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 35: 植物会出汗 (Cây cũng biết đổ mồ hôi)

Bài 35 Giáo trình chuẩn HSK 5 (植物会出汗): 25 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Phó từ 赶快; 片; 根本, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20268 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 34: 鸟儿的护肤术 (Bí quyết chăm sóc lông da của loài chim)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 34: 鸟儿的护肤术 (Bí quyết chăm sóc lông da của loài chim)

Bài 34 Giáo trình chuẩn HSK 5 (鸟儿的护肤术): 23 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Liên từ 总之; Bổ ngữ xu hướng 过; Bổ ngữ xu hướng 开, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20268 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 33: 以堵治堵——缓解交通有妙招 (Lấy tắc trị tắc: mẹo hay giảm ùn tắc giao thông)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 33: 以堵治堵——缓解交通有妙招 (Lấy tắc trị tắc: mẹo hay giảm ùn tắc giao thông)

Bài 33 Giáo trình chuẩn HSK 5 (以堵治堵——缓解交通有妙招): 32 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Phó từ 照常; 难怪; Cấu trúc 与其……不如……, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20269 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 32: 身边的环保 (Bảo vệ môi trường quanh ta)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 32: 身边的环保 (Bảo vệ môi trường quanh ta)

Bài 32 Giáo trình chuẩn HSK 5 (身边的环保): 35 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp 密切; Phó từ 尽量; Phó từ 逐步, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20268 phút đọc
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 31: 登门槛效应 (Hiệu ứng bước qua ngưỡng cửa)

Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 31: 登门槛效应 (Hiệu ứng bước qua ngưỡng cửa)

Bài 31 Giáo trình chuẩn HSK 5 (登门槛效应): 23 từ mới có pinyin và nghĩa tiếng Việt, ngữ pháp Thán từ 嗯; 轻易; Phân biệt 轻易 và 容易, kèm ví dụ và lỗi hay gặp.

17 tháng 9, 20266 phút đọc