
Giáo trình chuẩn HSK 5 bài 36: 老舍与养花 (Lão Xá và thú trồng hoa)
Nội dung bài viết
Bài 36 kể về nhà văn Lão Xá và niềm vui trồng hoa: chăm tưới, cứu hoa khi mưa bão, chia sẻ hoa với bạn bè và những điều rút ra từ việc ấy. Ngữ pháp gồm liên từ 除非, phó từ 直, phó từ 反正 và cách phân biệt 应付 với 处理.
Tên bài: (Lǎo Shě yǔ yǎng huā), nghĩa là “Lão Xá và thú trồng hoa”. Bài nằm trong tập 下 của quyển HSK 5.
Từ mới bài 36 (27 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| àixīn | danh từ | lòng nhân ái, tình thương | |
| bǎoliú | động từ | giữ lại, bảo lưu | |
| bēi(shāng) | tính từ | buồn, đau buồn | |
| bùrán | liên từ | nếu không thì | |
| cháoshī | tính từ | ẩm ướt | |
| chúfēi | liên từ | trừ phi, trừ khi | |
| chuī | động từ | thổi; khoác lác, nói phét | |
| duǒ | lượng từ | đóa, bông (hoa); đám (mây) | |
| fǎnzhèng | phó từ | dù sao, đằng nào cũng | |
| fèndòu | động từ | phấn đấu | |
| jiǎn | động từ | nhặt | |
| jiǎndāo | danh từ | cái kéo | |
| jiāo | động từ | tưới | |
| jiéhé | động từ | kết hợp | |
| jǐnjí | tính từ | khẩn cấp | |
| láojià | động từ | làm phiền (khi nhờ ai làm gì) | |
| qìngzhù | động từ | chúc mừng, ăn mừng | |
| rè'ài | động từ | yêu tha thiết | |
| shúliàn | tính từ | thành thạo | |
| xiānyàn | tính từ | tươi thắm, rực rỡ | |
| yǎng | động từ | nuôi, trồng | |
| yāo | danh từ | eo, lưng | |
| yìngfu | động từ | đối phó, ứng phó | |
| zàihu | động từ | để ý, quan tâm | |
| zhí | phó từ | cứ, liên tục | |
| zhuāngshì | danh từ | đồ trang trí | |
| zìháo | tính từ | tự hào |
Tên riêng trong bài
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Lǎo Shě | Lão Xá (1899-1966), bút danh của nhà văn Thư Khánh Xuân |
Từ bổ sung
Các từ dưới đây có trong bài nhưng nằm ngoài danh sách từ bắt buộc của cấp này, hoặc ghép từ những chữ đã học trước đó.
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| bàoyǔ | danh từ | mưa rào lớn, mưa bão | |
| fēnxiǎng | động từ | chia sẻ | |
| huíbào | động từ | đền đáp | |
| júhuā | danh từ | hoa cúc | |
| lèqù | danh từ | niềm vui, thú vui | |
| qiǎngjiù | động từ | cấp cứu, cứu gấp | |
| shīféi | động từ | bón phân | |
| tánhuā | danh từ | hoa quỳnh | |
| zá | động từ | đập, đè nát | |
| zhēnlǐ | danh từ | chân lý |
Ngữ pháp bài 36
1. Liên từ 除非: trừ phi, chỉ khi
Cấu trúc: 除非 A,才 B; 除非 A,否则/不然 B
除非 nêu điều kiện duy nhất. Mẫu 除非 A,才 B nghĩa là "chỉ khi A thì mới B": 除非你去,他才会去. Mẫu 除非 A,否则/不然 B nghĩa là "trừ khi A, nếu không thì B": 除非下大雨,否则比赛照常进行.
Vế sau của 除非 dùng 才 hoặc 否则/不然, không dùng 就. Người Việt hay dịch "trừ khi" rồi nối bằng 就, làm câu sai và đảo nghĩa.
Ví dụ:
Chúfēi nǐ qù, tā cái huì qù.
Chỉ khi bạn đi thì anh ấy mới đi.
Chúfēi xià dà yǔ, fǒuzé bǐsài zhàocháng jìnxíng.
Trừ khi mưa to, còn không thì trận đấu vẫn diễn ra bình thường.
Chúfēi měi tiān liànxí, bùrán nǐ de Hànyǔ hěn nán jìnbù.
Trừ khi luyện tập mỗi ngày, không thì tiếng Trung của bạn khó mà tiến bộ.
Lỗi hay gặp:
Nối vế sau bằng 就.
✗ 除非你去,他就去。
✓ 除非你去,他才去。(Chúfēi nǐ qù, tā cái qù.) Chỉ khi bạn đi thì anh ấy mới đi.
2. Phó từ 直: cứ, liên tục
Cấu trúc: 直 + động từ (哭/笑/流汗/发抖/摇头); ……得直 + động từ
Làm phó từ, 直 nghĩa là một phản ứng cứ tiếp diễn liên tục, không dừng được, thường là phản ứng của cơ thể hoặc cảm xúc: 直哭, 直笑, 直流汗, 直发抖, 直摇头. Hay đi sau 得 để nói hậu quả: 冷得直发抖.
直 khác với 一直: 一直 dùng cho mọi hành động kéo dài (一直学习到晚上), còn 直 chỉ dùng cho kiểu phản ứng không kìm được như trên, mang màu khẩu ngữ.
Ví dụ:
Háizi è de zhí kū.
Đứa bé đói cứ khóc mãi.
Tiān tài rè le, wǒ zhí liú hàn.
Trời nóng quá, mồ hôi tôi cứ chảy ròng ròng.
Tīngle wǒ de huà, tā zhí yáo tóu.
Nghe tôi nói, anh ấy cứ lắc đầu mãi.
Lỗi hay gặp:
Dùng 直 cho hành động chủ động kéo dài.
✗ 他直学习到晚上十点。
✓ 他一直学习到晚上十点。(Tā yīzhí xuéxí dào wǎnshang shí diǎn.) Anh ấy học liên tục đến mười giờ tối.
3. Phó từ 反正: dù sao thì, đằng nào cũng
Cấu trúc: (不管/无论……),反正 + kết luận không đổi
反正 nhấn mạnh dù tình huống thế nào thì kết luận, kết quả vẫn như vậy. Hay đi sau 不管, 无论 hoặc sau hai khả năng đối lập (去不去都行). Nó còn dùng để nêu một lý do hiển nhiên nhằm trấn an, thuyết phục: 别着急,反正时间还早.
Đừng nhầm với 反而 (ngược lại, trái lại), dùng khi kết quả trái với dự đoán.
Ví dụ:
Nǐ qù bu qù dōu xíng, fǎnzhèng wǒ yào qù.
Bạn đi hay không cũng được, dù sao tôi cũng đi.
Bié zháojí, fǎnzhèng shíjiān hái zǎo.
Đừng vội, đằng nào cũng còn sớm.
Bùguǎn nǐ zěnme shuō, fǎnzhèng wǒ bù xiāngxìn.
Bạn nói gì thì nói, dù sao tôi cũng không tin.
Lỗi hay gặp:
Nhầm 反正 với 反而 khi kết quả trái dự đoán.
✗ 吃了药,他的病反正更重了。
✓ 吃了药,他的病反而更重了。(Chīle yào, tā de bìng fǎn'ér gèng zhòng le.) Uống thuốc xong, bệnh anh ấy trái lại còn nặng hơn.
4. Phân biệt 应付 và 处理
Cấu trúc: 应付: đối phó, ứng phó; làm qua loa; 处理: xử lý, giải quyết (có chủ đích)
处理 là xử lý, giải quyết sự việc, vấn đề một cách có kế hoạch, trung tính: 处理问题, 处理工作, 这件事处理得很好. Còn có nghĩa bán hạ giá hàng tồn: 处理价.
应付 nhấn mạnh đối phó với tình huống khó, áp lực để vượt qua: 应付考试, 一个人应付不了. Nó còn có nghĩa xấu là làm qua loa cho xong: 他写作业只是应付一下.
Ví dụ:
Zhè jiàn shì jiāo gěi tā chǔlǐ ba.
Việc này giao cho anh ấy xử lý đi.
Gōngzuò tài duō le, wǒ yī gè rén yìngfu bu liǎo.
Việc nhiều quá, một mình tôi xoay xở không nổi.
Zhège wèntí nǐ děi rènzhēn chǔlǐ, bù néng suíbiàn yìngfu.
Vấn đề này bạn phải xử lý nghiêm túc, không thể đối phó qua loa.
Lỗi hay gặp:
Dùng 处理 cho nghĩa "làm qua loa cho có".
✗ 他写作业只是处理一下。
✓ 他写作业只是应付一下。(Tā xiě zuòyè zhǐshì yìngfu yīxià.) Nó làm bài tập chỉ qua loa cho xong.
File nghe và đáp án bài 36
File nghe của bài 36 có trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt, đánh số theo bài. Đáp án tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.
Học tiếp
- Bài trước: Bài 35: 植物会出汗 (Cây cũng biết đổ mồ hôi)
- Mục lục cả quyển, thông tin sách và cách học: Giáo trình chuẩn HSK 5




