
Cách gõ thanh điệu tiếng Trung (pinyin có dấu ā á ǎ à) trên máy tính và điện thoại
Nội dung bài viết
Bộ gõ tiếng Trung (Microsoft Pinyin trên Windows, Pinyin – Simplified trên Mac) chỉ đổi pinyin thành chữ Hán, không ra được chữ có dấu thanh như ā á ǎ à. Muốn gõ pinyin có dấu thì dùng cách riêng cho từng máy: trên Mac thêm bàn phím ABC – Extended rồi bấm Option + a, e, v hoặc ` trước nguyên âm; trên iPhone dùng bàn phím Tiếng Trung (Giản thể) kiểu Bính âm và giữ phím nguyên âm để chọn dấu; trên Windows không có bàn phím gõ sẵn, nên dùng mã Unicode + Alt+X trong Word, bảng Symbol, hoặc gõ số thanh (ni3 hao3) rồi đổi sang dấu bằng công cụ chuyển. Cách cài bộ gõ ra chữ Hán nằm ở bài cách gõ tiếng Trung trên máy tính và điện thoại.
Chọn cách theo thiết bị
| Thiết bị | Cách gõ dấu thanh | Gõ được ü có dấu |
|---|---|---|
| Mac | Bàn phím ABC – Extended, phím Option + a/e/v/` rồi gõ nguyên âm | Có, gõ v sau tổ hợp Option |
| iPhone, iPad | Bàn phím Tiếng Trung (Giản thể) – Bính âm, giữ phím nguyên âm rồi trượt chọn dấu | Không phải máy nào cũng hiện; dùng cách gõ số nếu thiếu |
| Windows | Không có bàn phím sẵn; dùng Alt+X trong Word, Insert → Symbol, hoặc Sogou v8 | Có, bằng mã Unicode |
| Android | Không có hướng dẫn chính thức cho Gboard; gõ số thanh rồi chuyển bằng công cụ | Có, qua công cụ chuyển |
| Google Docs (mọi máy) | Chèn → Ký tự đặc biệt, tìm theo tên ký tự | Có |
Bốn dấu thanh cần gõ và mã Unicode
Pinyin dùng bốn dấu: thanh 1 là gạch ngang (ā), thanh 2 là dấu sắc (á), thanh 3 là dấu móc ngược hình chữ v (ǎ), thanh 4 là dấu huyền (à). Thanh nhẹ không có dấu. Ví dụ bốn thanh của âm ma: mā (mẹ), má (tê), mǎ (ngựa), mà (mắng). Cách đọc từng thanh ở bài bốn thanh điệu tiếng Trung.
Bảng dưới ghi ký tự và mã Unicode của từng chữ. Mã này dùng cho Alt+X trong Word và ô Character code trong bảng Symbol.
| Nguyên âm | Thanh 1 | Thanh 2 | Thanh 3 | Thanh 4 |
|---|---|---|---|---|
| a | ā · 0101 | á · 00E1 | ǎ · 01CE | à · 00E0 |
| e | ē · 0113 | é · 00E9 | ě · 011B | è · 00E8 |
| i | ī · 012B | í · 00ED | ǐ · 01D0 | ì · 00EC |
| o | ō · 014D | ó · 00F3 | ǒ · 01D2 | ò · 00F2 |
| u | ū · 016B | ú · 00FA | ǔ · 01D4 | ù · 00F9 |
| ü | ǖ · 01D6 | ǘ · 01D8 | ǚ · 01DA | ǜ · 01DC |
ü không dấu có mã 00FC.
Đặt dấu thanh lên nguyên âm nào
Âm tiết có nhiều nguyên âm thì chỉ một nguyên âm mang dấu. Ba luật theo thứ tự:
- Có a hoặc e thì dấu đặt trên a hoặc e. hǎo, xiè, kuài, lèi.
- Có ou thì dấu đặt trên o. zǒu, dōu, gǒu.
- Còn lại thì dấu đặt trên nguyên âm thứ hai. Hai trường hợp hay nhầm là iu và ui: liù, jiǔ, guì, duì.
Sau j, q, x, y thì ü viết thành u và vẫn đọc là ü: qù, yú, xué. Chỉ sau n và l mới phải viết hai chấm, vì ở đó u và ü là hai âm khác nhau: nǚ (nữ) khác nǔ (cố gắng), lǜ (xanh lá) khác lù (đường). Bảng đầy đủ các vần có ü ở bài bảng pinyin đầy đủ.
Cách gõ dấu tiếng Trung trên Mac
- Mở System Settings → Keyboard, ở mục Text Input bấm Edit… cạnh Input Sources.
- Bấm dấu +, gõ "ABC" vào ô tìm kiếm, chọn ABC – Extended rồi bấm Add. Máy đời cũ gọi bàn phím này là U.S. Extended.
- Chuyển sang ABC – Extended bằng biểu tượng bàn phím trên thanh menu, hoặc Control + phím cách.
- Bấm tổ hợp Option trước, thả ra, rồi gõ nguyên âm. Dấu hiện gạch chân vàng chờ nguyên âm là đúng.
| Thanh | Tổ hợp | Ví dụ gõ | Kết quả |
|---|---|---|---|
| 1 (ā) | Option + a, rồi nguyên âm | Option+a, a | ā |
| 2 (á) | Option + e, rồi nguyên âm | Option+e, a | á |
| 3 (ǎ) | Option + v, rồi nguyên âm | Option+v, a | ǎ |
| 4 (à) | Option + ` (phím dưới Esc), rồi nguyên âm | Option+`, a | à |
| ü có dấu | Tổ hợp của thanh, rồi gõ v | Option+v, v | ǚ |
| ü không dấu | Option + u, rồi u | Option+u, u | ü |
Ví dụ gõ "nǐ hǎo": n, Option+v, i, phím cách, h, Option+v, a, o. ABC – Extended là bàn phím chữ Latinh, nên khi cần ra chữ Hán thì chuyển lại bộ gõ Pinyin – Simplified.
Cách gõ dấu tiếng Trung trên điện thoại
iPhone, iPad
- Thêm bàn phím Tiếng Trung (Giản thể) kiểu Bính âm – QWERTY trong Cài đặt → Cài đặt chung → Bàn phím → Bàn phím → Thêm bàn phím mới. Đường dẫn chi tiết có ở bài cài bộ gõ tiếng Trung.
- Chuyển sang bàn phím này bằng biểu tượng quả địa cầu.
- Giữ ngón tay trên nguyên âm cần dấu (a, e, i, o, u), dải ā á ǎ à hiện ra; trượt tới dấu cần gõ rồi thả tay.
Chữ có dấu vừa chọn được đưa ra dưới dạng chữ Latinh, không bị đổi thành chữ Hán. Bàn phím tiếng Anh thường của iPhone cũng có dải dấu khi giữ phím, nhưng dải đó làm cho các thứ tiếng châu Âu nên hay thiếu dấu thanh 3 (ǎ). Nếu không tìm thấy ǖ ǘ ǚ ǜ trên máy mình, dùng cách gõ số ở phần dưới.
Android
Google chưa có trang hướng dẫn chính thức về việc gõ dấu thanh pinyin trên Gboard, và kết quả khi giữ phím khác nhau theo bàn phím và phiên bản. Cách chắc chắn trên Android là gõ pinyin kèm số thanh (ví dụ ni3 hao3) rồi dán vào công cụ chuyển số thanh sang dấu, hoặc soạn trong Google Docs bằng mục Ký tự đặc biệt.
Cách gõ dấu tiếng Trung trên Windows
Windows không có bàn phím nào gõ thẳng ra pinyin có dấu. Microsoft Pinyin chỉ ra chữ Hán. Bốn cách dùng được:
Word: gõ mã rồi bấm Alt+X
Theo trang hỗ trợ của Microsoft (tra 09/2026): gõ mã Unicode ở chỗ cần chèn rồi bấm Alt+X, Word đổi mã thành ký tự. Ví dụ gõ n, rồi 01D0, bấm Alt+X ra nǐ. Khi mã đứng sát sau một chữ cái a–f hoặc chữ số, Word có thể đọc lấn sang chữ đó; khi ấy bôi đen riêng phần mã rồi mới bấm Alt+X. Alt+X cũng chạy ngược: bôi đen ký tự rồi bấm để xem mã của nó.
Word: Insert → Symbol
Vào Insert → Symbol → More Symbols, chọn "from: Unicode (hex)", gõ mã vào ô Character code (ví dụ 01CE cho ǎ) rồi bấm Insert. Ký tự vừa chèn nằm lại trong danh sách Recently used symbols, lần sau bấm lại nhanh hơn.
Google Docs
Vào Chèn → Ký tự đặc biệt, gõ tên ký tự tiếng Anh vào ô tìm kiếm, như "a with caron" cho ǎ hay "u with diaeresis and grave" cho ǜ, rồi bấm vào ký tự. Cách này chạy trên cả Windows, Mac và Chromebook.
Bộ gõ Sogou: v8
Người dùng bộ gõ Sogou Pinyin gõ v8 để mở bảng ký tự pinyin và chú âm, chọn chữ có dấu trong danh sách. Trang trợ giúp V模式 của Sogou (tra 09/2026) ghi v8 là mục 拼音/注音. Ở chế độ song bính thì phím v đã bị dùng, nên phải bấm Shift+V.
Gõ số thanh rồi chuyển sang dấu
Đây là cách chạy trên mọi thiết bị. Gõ pinyin không dấu, thêm số 1 tới 4 sau mỗi âm tiết, thanh nhẹ ghi 5 hoặc bỏ trống, ü gõ bằng v:
| Gõ số | Sau khi chuyển | Chữ Hán | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| ni3 hao3 | nǐ hǎo | xin chào | |
| xie4xie5 | xièxie | cảm ơn | |
| lv4 se4 | lǜ sè | màu xanh lá | |
| nv3 er2 | nǚ ér | con gái | |
| Zhong1guo2 | Zhōngguó | Trung Quốc |
Dán chuỗi số vào một công cụ chuyển số thanh sang dấu (tìm với từ khoá "pinyin tone converter" hoặc "chuyển pinyin số sang dấu"). Công cụ tốt tự đặt dấu đúng nguyên âm theo ba luật ở trên; kiểm lại vài âm tiết có iu, ui trước khi dùng. Cách ghi số này cũng là cách viết pinyin phổ biến trong từ điển và diễn đàn khi không gõ được dấu.
Lỗi người Việt hay mắc khi gõ dấu pinyin
| Lỗi | Vì sao sai | Cách sửa |
|---|---|---|
| Gõ ă (Telex aw) thay cho ǎ | ă là a trăng của tiếng Việt (mã 0103), dấu cong tròn; ǎ của pinyin là dấu móc nhọn hình chữ v (mã 01CE). Nhìn nhỏ thì giống, máy tính và từ điển coi là hai chữ khác nhau | Dùng Option+v trên Mac, mã 01CE trong Word |
| Gõ ê, ô, ư lẫn vào pinyin | Pinyin không có các chữ này; ê chỉ xuất hiện trong vài thán từ hiếm | Gõ e, o, u thường rồi thêm dấu thanh |
| Viết v vào văn bản cuối cùng | v chỉ là phím thay cho ü khi gõ; trong pinyin chuẩn phải là ü (lǜ, nǚ) | Chuyển lv4 thành lǜ trước khi in hay nộp bài |
| Đặt dấu sai nguyên âm: haǒ, liǔ cho 六 | Sai luật a/e trước, iu thì dấu trên u | hǎo, liù |
| Dùng bộ gõ tiếng Việt ở kiểu Unicode tổ hợp | Dấu sắc, huyền gõ ra là hai ký tự rời, dễ vỡ khi dán sang chỗ khác | Để bộ gõ ở kiểu Unicode dựng sẵn |
Bộ gõ tiếng Việt kiểu Unicode dựng sẵn gõ ra á, à, é, è, í, ì, ó, ò, ú, ù đúng là cùng ký tự với thanh 2 và thanh 4 của pinyin. Thứ tiếng Việt thiếu là dấu thanh 1 (ā) và thanh 3 (ǎ), nên hai thanh này luôn phải lấy bằng một trong các cách trên.
Đã quen gõ dấu thanh thì việc tiếp theo là gõ ra chữ Hán bằng pinyin không dấu, xem bài cách gõ tiếng Trung và tra chữ Hán. Người mới cần ôn lại thanh mẫu, vận mẫu trước khi gõ thì xem bảng pinyin đầy đủ.




