Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Thanh điệu tiếng Trung: 4 thanh, thanh nhẹ, quy tắc biến điệu và so với dấu tiếng Việt
Học tiếng Trung

Thanh điệu tiếng Trung: 4 thanh, thanh nhẹ, quy tắc biến điệu và so với dấu tiếng Việt

Admin
5 phút đọc285 lượt xem
Nội dung bài viết

Tiếng Trung phổ thông có 4 thanh điệu và 1 thanh nhẹ. Thanh 1 (ā) cao và bằng, thanh 2 (á) đi lên, thanh 3 (ǎ) xuống thấp rồi lên, thanh 4 (à) đổ mạnh từ cao xuống; thanh nhẹ không có dấu, đọc ngắn và nhẹ. Dấu thanh viết trên nguyên âm chính của pinyin, và đổi thanh là đổi nghĩa: mā (mẹ), má (cây gai), mǎ (ngựa), mà (mắng).

Bảng bốn thanh điệu

ThanhDấuĐộ cao (thang 5 bậc)Cách đọcVí dụ
Thanh 1 ( âm bình)ā ē ī ō ū ǖ55Cao, giữ đều như ngân một nốt nhạc mā mẹ · shū sách · tiān trời
Thanh 2 ( dương bình)á é í ó ú ǘ35Từ giữa giọng đi lên cao, như hỏi lại "hả?" má cây gai · chá trà · rén người
Thanh 3 ( thượng thanh)ǎ ě ǐ ǒ ǔ ǚ214Xuống sát đáy giọng rồi mới lên; trong câu thường chỉ đọc phần thấp mǎ ngựa · hǎo tốt · wǒ tôi
Thanh 4 ( khứ thanh)à è ì ò ù ǜ51Từ cao nhất đổ thẳng xuống thấp nhất, ngắn và dứt khoát mà mắng · shì là · qù đi
Thanh nhẹ ()không dấuphụ thuộc âm trướcNgắn, nhẹ, không nhấn māma · péngyou · ma

Thang 5 bậc: 1 là thấp nhất trong giọng, 5 là cao nhất. "214" nghĩa là bắt đầu ở bậc 2, xuống bậc 1, rồi lên bậc 4.

So với dấu tiếng Việt

Thanh tiếng TrungDấu tiếng Việt gần nhấtKhác ở đâu
Thanh 1 (55)Không dấu (ma)Thanh 1 cao hơn hẳn. Chữ không dấu tiếng Việt nằm giữa giọng, đọc thanh 1 ở độ cao đó là thấp quá.
Thanh 2 (35)Dấu sắc (má)Thanh 2 lên từ từ và dài hơn, không lên gắt như dấu sắc trong "cá", "má".
Thanh 3 đứng một mình (214)Dấu hỏi (mả)Gần giống, nhưng thanh 3 xuống thấp hơn trước khi lên.
Thanh 3 trong câu (21)Dấu nặng kéo dài (mạ)Chỉ giữ phần thấp, không lên lại.
Thanh 4 (51)Không có dấu nào khớp; gần dấu huyền nhưng khác hẳnDấu huyền bắt đầu ở giữa và đi xuống nhẹ; thanh 4 bắt đầu ở đỉnh và đổ mạnh.

Bảng này dùng để có điểm bắt đầu, không dùng thay cho việc nghe. Ba chỗ người Việt sai nhiều nhất đều nằm ở chỗ "gần giống":

  1. Thanh 1 đọc thấp như chữ không dấu. Khi thanh 1 thấp, thanh 4 không còn chỗ đổ xuống và hai thanh nghe na ná. Cách sửa: đọc thanh 1 cao hơn giọng nói thường một quãng rõ, cảm giác hơi kịch là đúng.
  2. Thanh 3 đọc đủ xuống rồi lên trong mọi câu. Câu nghe nhấp nhô và chậm. Trong câu, trừ khi đứng cuối hoặc đọc nhấn, chỉ đọc phần thấp.
  3. Thanh 4 đọc thành dấu huyền. Mẹo: đọc thanh 4 như khi ra lệnh "Đi!" chứ không như khi thở dài.
Thanh 3 đọc một mình thì xuống rồi lên, nhưng đứng trong câu thì nằm thấp và không lên
Thanh 3 đứng một mình và thanh 3 trong câu đi theo hai đường khác nhau.

Quy tắc biến điệu

Thanh viết trong từ điển và thanh đọc trong câu không phải lúc nào cũng giống nhau. Ba quy tắc sau là bắt buộc:

Quy tắcVí dụ viếtĐọc thành
Hai thanh 3 liền nhau: chữ trước đọc thanh 2 nǐ hǎo · hěn hǎo · kěyǐní hǎo · hén hǎo · kéyǐ
bù đứng trước thanh 4 thì đọc bú bù shì · bù yàobú shì · bú yào
yī đứng trước thanh 4 đọc yí; trước thanh 1, 2, 3 đọc yì · · · yí ge · yìqǐ · yì nián · yì tiān

Pinyin trong từ điển và phần lớn giáo trình ghi thanh gốc (nǐ hǎo), nên người học phải tự áp quy tắc khi đọc. Riêng và , nhiều giáo trình ghi sẵn thanh đã biến. khi đọc số rời, số thứ tự hoặc đứng cuối từ vẫn là yī: dì-yī, shíyī.

Ba chữ thanh 3 liền nhau thì tuỳ cách ngắt nhịp: wǒ hěn hǎo thường đọc wǒ hén hǎo hoặc wó hén hǎo.

Thanh nhẹ

Âm tiết thanh nhẹ đọc ngắn, không có đường cao độ riêng. Thanh nhẹ thường gặp ở:

  • Trợ từ: ma, ne, ba, le, de, zhe, guo
  • Âm lặp trong từ xưng hô: māma, bàba, gēge
  • Hậu tố: wǒmen, zhuōzi, shítou
  • Một số từ hai chữ quen dùng: péngyou, dōngxi, yīfu

Thanh nhẹ có thể đổi nghĩa: dōngxī là "đông và tây", dōngxi là "đồ vật"; dàyì là "ý chính", dàyi là "sơ ý".

Dấu thanh đặt trên chữ nào

  1. Có a hoặc e thì đặt trên a hoặc e: hǎo, xiè, méi.
  2. Có ou thì đặt trên o: dōu, zǒu.
  3. Còn lại đặt trên nguyên âm cuối: guì, liù, duō.

Không có máy gõ dấu, pinyin hay được viết bằng số: ma1, ma2, ma3, ma4, ma5 (thanh nhẹ).

Cách luyện thanh điệu

  1. Đọc bốn thanh trên cùng một âm: mā má mǎ mà, rồi bā bá bǎ bà, dā dá dǎ dà. Đổi thứ tự để tránh đọc theo quán tính.
  2. Luyện 20 tổ hợp hai thanh (thanh 1 đến thanh 4 và thanh nhẹ ghép với nhau), vì trong lời nói thanh hầu như luôn đi theo cặp: fēijī (1+1), Zhōngguó (1+2), lǎoshī (3+1), diànhuà (4+4), xuésheng (2+nhẹ).
  3. Nghe và phân biệt cặp tối thiểu, rồi tự thu âm và nghe lại.
Người học tự thu âm giọng mình bằng điện thoại để nghe lại và so hai từ khác thanh
Tai bắt khác biệt giữa hai từ dễ hơn bắt độ cao của một từ, nên hãy thu âm theo cặp.
CặpNghĩa
mǎi / màimua / bán
wèn / wěnhỏi / hôn
tāng / tángcanh / đường (ăn)
shuìjiào / shuǐjiǎongủ / sủi cảo
tóngyì / tǒngyīđồng ý / thống nhất

Nếu hai từ trong một cặp nghe giống nhau trong bản thu của mình, thanh chưa tách. Hát nhạc Hoa không thay được bài tập này: khi hát, giai điệu quyết định cao độ nên thanh điệu gần như mất.

Thanh điệu mới là một nửa phát âm. Nửa còn lại là phụ âm và vần, xem lỗi phát âm pinyin người Việt hay mắc và bảng pinyin đầy đủ.

Bài viết liên quan

Tập viết tiếng Trung: chọn cách luyện, công cụ và lộ trình theo cấp HSK

Tập viết tiếng Trung: chọn cách luyện, công cụ và lộ trình theo cấp HSK

Chọn giữa viết trên giấy, viết trên màn hình có máy chấm nét và chỉ tập nhận mặt chữ, kèm bảng so sánh công cụ, số chữ phải viết của từng cấp HSK và lộ trình tập viết theo tuần.

18 tháng 9, 202610 phút đọc
Học tiếng Trung ở đâu: bốn đường học, giá mỗi buổi và cách chọn theo mục tiêu

Học tiếng Trung ở đâu: bốn đường học, giá mỗi buổi và cách chọn theo mục tiêu

Bốn đường học tiếng Trung đặt cạnh nhau theo tiền, thời gian và thứ mỗi đường làm được, cùng ba câu hỏi để tự chọn đường hợp với mục tiêu của mình.

18 tháng 9, 202611 phút đọc
Bổ ngữ tiếng Trung: 7 loại bổ ngữ, công thức, ví dụ và bài tập có đáp án

Bổ ngữ tiếng Trung: 7 loại bổ ngữ, công thức, ví dụ và bài tập có đáp án

Bảy loại bổ ngữ tiếng Trung với công thức, vị trí tân ngữ, cách phủ định và lỗi người Việt hay mắc; kèm phần định ngữ, trung tâm ngữ và bài tập có đáp án.

17 tháng 9, 202614 phút đọc
HSK 9 cấp (HSK 3.0) là gì: từ vựng từng cấp, HSK 7–9 và khác HSK 6 cấp thế nào

HSK 9 cấp (HSK 3.0) là gì: từ vựng từng cấp, HSK 7–9 và khác HSK 6 cấp thế nào

HSK 9 cấp là HSK 3.0: đại cương công bố 11/2025 với lượng từ từng cấp, đề chung cho cấp 7–9, tình hình thi thử năm 2026 và nên ôn theo bản nào.

17 tháng 9, 20268 phút đọc
Cách gõ thanh điệu tiếng Trung (pinyin có dấu ā á ǎ à) trên máy tính và điện thoại

Cách gõ thanh điệu tiếng Trung (pinyin có dấu ā á ǎ à) trên máy tính và điện thoại

Bộ gõ Pinyin chỉ ra chữ Hán, không ra pinyin có dấu. Bài hướng dẫn gõ ā á ǎ à và ü có dấu trên Mac, iPhone, Windows, Android, Google Docs, kèm luật đặt dấu.

17 tháng 9, 20267 phút đọc