
Thanh điệu tiếng Trung: 4 thanh, thanh nhẹ, quy tắc biến điệu và so với dấu tiếng Việt
Nội dung bài viết
Tiếng Trung phổ thông có 4 thanh điệu và 1 thanh nhẹ. Thanh 1 (ā) cao và bằng, thanh 2 (á) đi lên, thanh 3 (ǎ) xuống thấp rồi lên, thanh 4 (à) đổ mạnh từ cao xuống; thanh nhẹ không có dấu, đọc ngắn và nhẹ. Dấu thanh viết trên nguyên âm chính của pinyin, và đổi thanh là đổi nghĩa: mā (mẹ), má (cây gai), mǎ (ngựa), mà (mắng).
Bảng bốn thanh điệu
| Thanh | Dấu | Độ cao (thang 5 bậc) | Cách đọc | Ví dụ |
|---|---|---|---|---|
| Thanh 1 ( âm bình) | ā ē ī ō ū ǖ | 55 | Cao, giữ đều như ngân một nốt nhạc | mā mẹ · shū sách · tiān trời |
| Thanh 2 ( dương bình) | á é í ó ú ǘ | 35 | Từ giữa giọng đi lên cao, như hỏi lại "hả?" | má cây gai · chá trà · rén người |
| Thanh 3 ( thượng thanh) | ǎ ě ǐ ǒ ǔ ǚ | 214 | Xuống sát đáy giọng rồi mới lên; trong câu thường chỉ đọc phần thấp | mǎ ngựa · hǎo tốt · wǒ tôi |
| Thanh 4 ( khứ thanh) | à è ì ò ù ǜ | 51 | Từ cao nhất đổ thẳng xuống thấp nhất, ngắn và dứt khoát | mà mắng · shì là · qù đi |
| Thanh nhẹ () | không dấu | phụ thuộc âm trước | Ngắn, nhẹ, không nhấn | māma · péngyou · ma |
Thang 5 bậc: 1 là thấp nhất trong giọng, 5 là cao nhất. "214" nghĩa là bắt đầu ở bậc 2, xuống bậc 1, rồi lên bậc 4.
So với dấu tiếng Việt
| Thanh tiếng Trung | Dấu tiếng Việt gần nhất | Khác ở đâu |
|---|---|---|
| Thanh 1 (55) | Không dấu (ma) | Thanh 1 cao hơn hẳn. Chữ không dấu tiếng Việt nằm giữa giọng, đọc thanh 1 ở độ cao đó là thấp quá. |
| Thanh 2 (35) | Dấu sắc (má) | Thanh 2 lên từ từ và dài hơn, không lên gắt như dấu sắc trong "cá", "má". |
| Thanh 3 đứng một mình (214) | Dấu hỏi (mả) | Gần giống, nhưng thanh 3 xuống thấp hơn trước khi lên. |
| Thanh 3 trong câu (21) | Dấu nặng kéo dài (mạ) | Chỉ giữ phần thấp, không lên lại. |
| Thanh 4 (51) | Không có dấu nào khớp; gần dấu huyền nhưng khác hẳn | Dấu huyền bắt đầu ở giữa và đi xuống nhẹ; thanh 4 bắt đầu ở đỉnh và đổ mạnh. |
Bảng này dùng để có điểm bắt đầu, không dùng thay cho việc nghe. Ba chỗ người Việt sai nhiều nhất đều nằm ở chỗ "gần giống":
- Thanh 1 đọc thấp như chữ không dấu. Khi thanh 1 thấp, thanh 4 không còn chỗ đổ xuống và hai thanh nghe na ná. Cách sửa: đọc thanh 1 cao hơn giọng nói thường một quãng rõ, cảm giác hơi kịch là đúng.
- Thanh 3 đọc đủ xuống rồi lên trong mọi câu. Câu nghe nhấp nhô và chậm. Trong câu, trừ khi đứng cuối hoặc đọc nhấn, chỉ đọc phần thấp.
- Thanh 4 đọc thành dấu huyền. Mẹo: đọc thanh 4 như khi ra lệnh "Đi!" chứ không như khi thở dài.

Quy tắc biến điệu
Thanh viết trong từ điển và thanh đọc trong câu không phải lúc nào cũng giống nhau. Ba quy tắc sau là bắt buộc:
| Quy tắc | Ví dụ viết | Đọc thành |
|---|---|---|
| Hai thanh 3 liền nhau: chữ trước đọc thanh 2 | nǐ hǎo · hěn hǎo · kěyǐ | ní hǎo · hén hǎo · kéyǐ |
| bù đứng trước thanh 4 thì đọc bú | bù shì · bù yào | bú shì · bú yào |
| yī đứng trước thanh 4 đọc yí; trước thanh 1, 2, 3 đọc yì | · · · | yí ge · yìqǐ · yì nián · yì tiān |
Pinyin trong từ điển và phần lớn giáo trình ghi thanh gốc (nǐ hǎo), nên người học phải tự áp quy tắc khi đọc. Riêng và , nhiều giáo trình ghi sẵn thanh đã biến. khi đọc số rời, số thứ tự hoặc đứng cuối từ vẫn là yī: dì-yī, shíyī.
Ba chữ thanh 3 liền nhau thì tuỳ cách ngắt nhịp: wǒ hěn hǎo thường đọc wǒ hén hǎo hoặc wó hén hǎo.
Thanh nhẹ
Âm tiết thanh nhẹ đọc ngắn, không có đường cao độ riêng. Thanh nhẹ thường gặp ở:
- Trợ từ: ma, ne, ba, le, de, zhe, guo
- Âm lặp trong từ xưng hô: māma, bàba, gēge
- Hậu tố: wǒmen, zhuōzi, shítou
- Một số từ hai chữ quen dùng: péngyou, dōngxi, yīfu
Thanh nhẹ có thể đổi nghĩa: dōngxī là "đông và tây", dōngxi là "đồ vật"; dàyì là "ý chính", dàyi là "sơ ý".
Dấu thanh đặt trên chữ nào
- Có a hoặc e thì đặt trên a hoặc e: hǎo, xiè, méi.
- Có ou thì đặt trên o: dōu, zǒu.
- Còn lại đặt trên nguyên âm cuối: guì, liù, duō.
Không có máy gõ dấu, pinyin hay được viết bằng số: ma1, ma2, ma3, ma4, ma5 (thanh nhẹ).
Cách luyện thanh điệu
- Đọc bốn thanh trên cùng một âm: mā má mǎ mà, rồi bā bá bǎ bà, dā dá dǎ dà. Đổi thứ tự để tránh đọc theo quán tính.
- Luyện 20 tổ hợp hai thanh (thanh 1 đến thanh 4 và thanh nhẹ ghép với nhau), vì trong lời nói thanh hầu như luôn đi theo cặp: fēijī (1+1), Zhōngguó (1+2), lǎoshī (3+1), diànhuà (4+4), xuésheng (2+nhẹ).
- Nghe và phân biệt cặp tối thiểu, rồi tự thu âm và nghe lại.

| Cặp | Nghĩa |
|---|---|
| mǎi / mài | mua / bán |
| wèn / wěn | hỏi / hôn |
| tāng / táng | canh / đường (ăn) |
| shuìjiào / shuǐjiǎo | ngủ / sủi cảo |
| tóngyì / tǒngyī | đồng ý / thống nhất |
Nếu hai từ trong một cặp nghe giống nhau trong bản thu của mình, thanh chưa tách. Hát nhạc Hoa không thay được bài tập này: khi hát, giai điệu quyết định cao độ nên thanh điệu gần như mất.
Thanh điệu mới là một nửa phát âm. Nửa còn lại là phụ âm và vần, xem lỗi phát âm pinyin người Việt hay mắc và bảng pinyin đầy đủ.




