
Pinyin là gì? Bảng pinyin đầy đủ 21 thanh mẫu, 35 vận mẫu, thanh điệu và cách đọc
Nội dung bài viết
Pinyin (, pīnyīn) là hệ thống dùng chữ cái Latin để ghi cách đọc chữ Hán trong tiếng Trung phổ thông, ban hành trong Phương án pinyin Hán ngữ () năm 1958. Bảng pinyin gồm 21 thanh mẫu (phụ âm đầu), 35 vận mẫu (phần vần) và 4 thanh điệu cộng thanh nhẹ. Mỗi âm tiết là thanh mẫu ghép vận mẫu, cộng dấu thanh: = m + a + thanh 1 = mā. Dưới đây là bảng đầy đủ, cách đọc so với tiếng Việt, bốn luật chính tả và 16 âm tiết đọc nguyên khối.
Bảng 21 thanh mẫu và cách đọc
| Nhóm | Thanh mẫu | Đọc gần giống (so với tiếng Việt) | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Hai môi, môi răng | b, p, m, f | b: gần "b" nhưng không rung, gần "p" không bật hơi; p: "p" bật hơi mạnh; m, f như "m", "ph" | bà, pà, mā, fā |
| Đầu lưỡi | d, t, n, l | d như "t"; t như "th"; n, l như tiếng Việt | dà, tā, nǐ, lái |
| Gốc lưỡi | g, k, h | g như "c/k"; k là "c" bật hơi mạnh; h như "kh" | gē, kě, hǎo |
| Mặt lưỡi | j, q, x | j gần "ch"; q là "ch" bật hơi; x gần "x" nhưng mặt lưỡi áp vòm, môi dẹt | jiā, qù, xiǎo |
| Uốn lưỡi | zh, ch, sh, r | Đầu lưỡi cong lên vòm: zh gần "tr"; ch là "tr" bật hơi; sh gần "s" uốn lưỡi; r gần "r" uốn lưỡi nhẹ | zhōng, chī, shì, rén |
| Đầu lưỡi trước | z, c, s | z gần "ts" liền hơi; c là "ts" bật hơi; s như "x" tiếng Việt | zài, cài, sān |
Cặp đối lập quan trọng nhất là bật hơi và không bật hơi: b/p, d/t, g/k, j/q, zh/ch, z/c. Đổi bật hơi là đổi nghĩa: bà (bố) khác pà (sợ). Cách kiểm tra: để tờ giấy mỏng trước miệng, đọc p, t, k, q, ch, c mà giấy không động là chưa đủ hơi. Các lỗi người Việt hay mắc ở bài 6 lỗi phát âm pinyin người Việt hay mắc.
Bảng 35 vận mẫu
Bảng vận mẫu trong Phương án xếp thành bốn cột theo âm mở đầu phần vần: không có âm đệm, âm đệm i, âm đệm u, âm đệm ü.
| Không âm đệm | Âm đệm i | Âm đệm u | Âm đệm ü |
|---|---|---|---|
| i | u | ü | |
| a | ia | ua | |
| o | uo | ||
| e | ie | üe | |
| ai | uai | ||
| ei | uei | ||
| ao | iao | ||
| ou | iou | ||
| an | ian | uan | üan |
| en | in | uen | ün |
| ang | iang | uang | |
| eng | ing | ueng | |
| ong | iong |
Cách đọc các vận mẫu dễ đọc sai
| Vận mẫu | Đọc gần giống | Ví dụ |
|---|---|---|
| e | giữa "ơ" và "ư", miệng không tròn | hē, è |
| ü | "uy" nhưng giữ môi tròn, lưỡi như đọc "i" | nǚ, qù |
| ei | "ây" | gěi |
| ou | "âu" | gǒu |
| en, eng | "ân", "âng" | hěn, lěng |
| ong | "ung" | zhōng |
| ian | "iên", không đọc "ian" | tiān |
| ie, üe | "iê", "uyê" | xiè, xué |
| uo | "uô" | wǒ, duō |
| ing | "inh" | tīng |
| er | "ơ" rồi cong lưỡi | èr, ér |
Bốn thanh điệu và thanh nhẹ
| Thanh | Dấu | Cách đọc | Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|---|---|
| Thanh 1 | mā | Cao và đều, giữ nguyên độ cao | mẹ | |
| Thanh 2 | má | Từ giữa lên cao, giống hỏi lại "hả?" | gai; tê | |
| Thanh 3 | mǎ | Xuống thấp rồi lên; trong câu thường chỉ đọc phần thấp | ngựa | |
| Thanh 4 | mà | Từ cao rơi xuống nhanh, dứt khoát | mắng | |
| Thanh nhẹ | ma | Không dấu, ngắn và nhẹ | trợ từ hỏi |
Hai thanh 3 đứng liền thì thanh đầu đọc thành thanh 2 ( viết nǐ hǎo, đọc ní hǎo); và cũng đổi thanh theo chữ đứng sau. So sánh bốn thanh với sáu dấu tiếng Việt và luật biến điệu ở bài bốn thanh điệu tiếng Trung và dấu tiếng Việt.
Bốn luật chính tả pinyin
- iou, uei, uen viết gọn khi có thanh mẫu đứng trước: thành iu, ui, un. viết liù nhưng đọc như "liou", guì đọc như "guei", lùn đọc như "luen". Đọc đúng là khôi phục nguyên âm bị lược.
- ü bỏ hai chấm sau j, q, x, y: ju, qu, xu, yu thực chất là jü, qü, xü, yü. Sau n và l thì giữ hai chấm vì có cặp phân biệt: nǚ (nữ) khác nù (nộ), lǜ (xanh lá) khác lù (đường).
- Âm tiết bắt đầu bằng i, u, ü mà không có thanh mẫu thì thêm hoặc đổi thành y, w: i → yi, ia → ya, u → wu, uo → wo, ü → yu, üe → yue. y và w ở đây không phải phụ âm mới, chỉ đánh dấu đầu âm tiết.
- Dấu thanh đặt theo thứ tự ưu tiên a, o, e: có a thì đặt trên a (hǎo); không có a thì đặt trên o hoặc e (gǒu, xiè); với iu và ui thì đặt trên chữ đứng sau (liù, guì). Chữ i mang dấu thì bỏ chấm: ī, í, ǐ, ì.
16 âm tiết đọc nguyên khối
Mười sáu âm tiết sau học và đọc nguyên khối, không đánh vần thanh mẫu cộng vận mẫu:
| Nhóm | Âm tiết | Lưu ý |
|---|---|---|
| 7 âm có i đặc biệt | zhi, chi, shi, ri, zi, ci, si | i ở đây không đọc là "i" mà kéo dài âm của phụ âm đứng trước. shì không đọc "si". |
| 9 âm có y, w | yi, wu, yu, ye, yue, yuan, yin, yun, ying | yu, yue, yuan, yun chứa âm ü |
Vì sao có nơi ghi 23 thanh mẫu, 39 vận mẫu
- 23 thanh mẫu: một số sách thêm y và w vào bảng cho người mới dễ đọc. Trong Phương án, y và w là cách viết, không nằm trong bảng thanh mẫu.
- 39 vận mẫu: thêm er, ê và hai loại -i (sau z, c, s và sau zh, ch, sh, r) vào 35 vận mẫu của bảng gốc.
Hai cách đếm mô tả cùng một hệ âm. Học một bảng cho hết là đủ. Trang bảng pinyin tiếng Trung có audio để nghe từng âm; bài bảng chữ cái tiếng Trung giải thích vì sao tiếng Trung không có bảng chữ cái theo nghĩa như tiếng Việt.
Học pinyin theo thứ tự nào
- Bốn thanh điệu với một âm quen (ma, ba), nghe và đọc tới khi phân biệt được.
- Sáu cặp bật hơi, vì sai ở đây làm sai nghĩa.
- Nhóm j, q, x và nhóm zh, ch, sh, r, hai nhóm không có sẵn trong tiếng Việt.
- Vận mẫu, tập trung vào e, ü, ian, và các vận mẫu mũi -n, -ng.
- Bốn luật chính tả và 16 âm tiết nguyên khối.
Học xong pinyin là gõ được chữ Hán trên điện thoại và máy tính, xem cách gõ tiếng Trung và tra chữ Hán. Luyện phát âm theo từng âm và từng câu ở trang phát âm tiếng Trung.




