
Học tiếng Quảng Đông: chữ Quảng Đông, Jyutping 6 thanh, câu giao tiếp và lộ trình tự học
Nội dung bài viết
Tiếng Quảng Đông (廣東話, người Hồng Kông gọi là 粵語 hoặc gọi tắt “tiếng Quảng”) viết bằng chữ Hán phồn thể cộng thêm khoảng vài chục chữ riêng hay gặp như 佢, 冇, 嘅, 咗, 喺, 唔, và ghi âm bằng Jyutping: 19 phụ âm đầu, các vần kết thúc bằng -m, -n, -ng, -p, -t, -k giống tiếng Việt, cùng 6 thanh đánh số 1 tới 6. Người Việt tự học được nếu đi đúng thứ tự: thuộc Jyutping và 6 thanh trong 2 tuần đầu, học câu giao tiếp theo tình huống, nhận mặt nhóm chữ riêng, rồi nghe thật nhiều. Duolingo không có khoá tiếng Quảng cho người nói tiếng Anh hay tiếng Việt, nên phải ghép app chuyên, từ điển words.hk và một cuốn giáo trình.
Bài này đi vào phần học: chữ viết, Jyutping, câu giao tiếp, tài liệu và lộ trình. Tiếng Quảng khác tiếng phổ thông, tiếng Đài Loan ra sao và ai nên học thứ nào đã có ở bài tiếng Đài Loan và tiếng Quảng Đông khác tiếng phổ thông thế nào.
Chữ Quảng Đông: phồn thể cộng nhóm chữ riêng
Ở Hồng Kông và Ma Cao, tiếng Quảng viết bằng chữ phồn thể (xem chữ giản thể và phồn thể khác nhau thế nào). Có hai kiểu viết cần tách bạch:
- Văn viết chuẩn (書面語): báo chí, văn bản, sách giáo khoa viết theo ngữ pháp tiếng phổ thông, nhưng người Hồng Kông đọc to bằng âm Quảng. Ví dụ câu trên báo được đọc thành taa1 mut6 jau5 loi4, dù ngoài đời không ai nói câu đó.
- Chữ Quảng khẩu ngữ (粵語白話字): viết đúng như miệng nói, gặp trong tin nhắn, mạng xã hội, quảng cáo, truyện tranh, lời thoại. Câu trên nói miệng là keoi5 mou5 lai4. Muốn đọc được loại này phải biết nhóm chữ riêng bên dưới.
Vì vậy câu “chữ Quảng Đông” thường là hỏi về nhóm chữ khẩu ngữ. Phần lớn là chữ có bộ khẩu 口 bên trái, báo hiệu “chữ này mượn để ghi âm”.
25 chữ Quảng Đông riêng hay gặp nhất
| Chữ | Jyutping | Nghĩa | Tiếng phổ thông tương ứng |
|---|---|---|---|
| hai6 | là | shì | |
| m4 | không (phủ định) | bù | |
| mou5 | không có, chưa | méiyǒu | |
| keoi5 | anh ấy, cô ấy, nó | / tā | |
| dei6 | hậu tố số nhiều (我哋: chúng tôi) | men | |
| ge3 | của (trợ từ sở hữu) | de | |
| zo2 | rồi, đã (sau động từ) | le | |
| hai2 | ở, tại | zài | |
| di1 | một chút; những (số nhiều) | yīdiǎn / xiē | |
| mat1 je5 | cái gì | shénme | |
| me1 | gì (dạng nói gọn của 乜嘢) | shénme | |
| je5 | đồ, thứ, việc | dōngxi | |
| tai2 | xem, nhìn | kàn | |
| fan3 | ngủ | shuì | |
| gui6 | mệt | lèi | |
| leng3 | đẹp | piàoliang | |
| lai4 | đến, tới | lái | |
| bei2 | đưa, cho | gěi | |
| bin1 | đâu, nào | nǎ | |
| dim2 | thế nào (點樣: làm sao) | zěnme | |
| ji4 gaa1 | bây giờ | xiànzài | |
| kam4 jat6 | hôm qua | zuótiān | |
| ting1 jat6 | ngày mai | míngtiān | |
| jam2 | uống | hē | |
| haang4 | đi bộ | zǒu |
Một số chữ trong bảng (飲, 行, 睇, 點) là chữ Hán bình thường, chỉ khác ở chỗ tiếng Quảng dùng chúng cho nghĩa thường ngày mà tiếng phổ thông dùng chữ khác. 飲 là “ẩm” trong ẩm thực, 行 là “hành” trong bộ hành, nên người Việt biết Hán Việt đoán nghĩa khá nhanh.
Trợ từ cuối câu
Tiếng Quảng có rất nhiều trợ từ cuối câu, mang sắc thái giống “à, nhé, đấy, cơ mà” của tiếng Việt. Người mới chỉ cần nhận mặt 6 chữ:
| Chữ | Jyutping | Sắc thái | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| aa3 | làm câu mềm, tự nhiên hơn | nei5 heoi3 bin1 aa3 (Bạn đi đâu thế?) | |
| laa1 | giục, đề nghị: “đi, nhé” | faai3 di1 laa1 (Nhanh lên nào!) | |
| laa3 | tình hình đã đổi: “rồi đấy” | gau3 laa3 (Đủ rồi) | |
| me1 | hỏi vẻ ngạc nhiên: “hả, sao?” | nei5 m4 sik6 me1 (Bạn không ăn à?) | |
| gaa3 | khẳng định, giải thích: “đấy” | hou2 gwai3 gaa3 (Đắt lắm đấy) | |
| wo3 | nhắc điều vừa nhận ra, “đấy nhé” | lok6 jyu5 wo3 (Mưa rồi đấy) |
Vài chữ như 㗎 không có trong bộ phông cũ; máy tính, điện thoại đời mới hiển thị bình thường. Muốn gõ các chữ này, cài bàn phím Jyutping ở phần tài liệu cuối bài.
Jyutping: bảng phiên âm tiếng Quảng Đông
Jyutping (粵拼) do Hội Ngôn ngữ học Hồng Kông (LSHK) công bố năm 1993 và là hệ phiên âm dùng nhiều nhất hiện nay trong từ điển, app và bàn phím. Mỗi âm tiết viết thành phụ âm đầu + vần + số thanh, ví dụ 廣東話 = gwong2 dung1 waa2. Người đã học pinyin cần chú ý: cùng chữ cái nhưng nhiều chữ đọc khác (z, c, j, eo, oe), và thanh ghi bằng số chứ không bằng dấu.
Sách tiếng Anh xuất bản trước kia hay dùng phiên âm Yale (thanh ghi bằng dấu và chữ h) hoặc hệ Sidney Lau. Trước khi mua giáo trình, lật phần hướng dẫn phát âm xem sách dùng hệ nào; học Jyutping trước thì tra từ điển và gõ phím thuận hơn.
19 phụ âm đầu
| Jyutping | Cách đọc gần đúng với người Việt | Chữ ví dụ |
|---|---|---|
| b | như “p” tiếng Việt không bật hơi (gần “b” nhưng không rung) | baa1 |
| p | p bật hơi mạnh, như “ph” đọc bật môi | paa3 |
| m | m | maa1 |
| f | ph | faa1 |
| d | t (không bật hơi) | daa2 |
| t | th | taa1 |
| n | n (người Hồng Kông trẻ hay đọc lẫn thành l) | naa5 |
| l | l | laa1 |
| g | c/k không bật hơi | gaa1 |
| k | kh bật hơi | kaa1 |
| ng | ng như tiếng Việt | ngaa4 |
| h | h | haa1 |
| gw | gần “qu” không bật hơi | gwaa1 |
| kw | “kh” tròn môi, bật hơi | kwaa1 |
| w | gần “oa” mở đầu, như w tiếng Anh | waa1 |
| z | gần “ch” hoặc “ts” không bật hơi | zaa1 |
| c | “ts” bật hơi | caa1 |
| s | x | saa1 |
| j | d giọng Nam (âm “y”), không phải “j” tiếng Anh | jaa5 |
Chữ ví dụ lấy theo bảng của LSHK. Ngoài 19 phụ âm này còn âm tiết không có phụ âm đầu, như 亞 aa3.
Vần: 9 nguyên âm chính và 8 âm cuối
Vần Jyutping ghép từ một nguyên âm chính với một âm cuối (hoặc không có âm cuối). Tổng cộng khoảng 50 vần, nhưng chỉ cần hiểu cấu tạo là đọc được hết.
| Nguyên âm chính | Đọc gần giống | Vần thường gặp |
|---|---|---|
| aa | a dài (như “a” trong “ba”) | aa, aai, aau, aam, aan, aang, aap, aat, aak |
| a | â ngắn (như “ân”) | ai, au, am, an, ang, ap, at, ak |
| e | e / ê | e, ei, eng, ek |
| i | i | i, iu, im, in, ing, ip, it, ik |
| o | o | o, oi, ou, on, ong, ot, ok |
| u | u | u, ui, un, ung, ut, uk |
| yu | ü (môi tròn, lưỡi như đọc i) | yu, yun, yut |
| oe | ơ tròn môi, mở | oe, oeng, oek |
| eo | ơ tròn môi, ngắn | eoi, eon, eot |
Tám âm cuối là -i, -u, -m, -n, -ng, -p, -t, -k. Đây là chỗ người Việt có lợi thế lớn: -p, -t, -k đọc tắc, không bật ra, y như “tập, tốt, các” trong tiếng Việt, điều người nói tiếng Anh hay tiếng phổ thông rất khó làm. Ngoài ra có hai âm tiết chỉ gồm âm mũi: m (唔 m4) và ng (五 ng5, 吳 ng4).
6 thanh tiếng Quảng Đông
Sáu thanh được đánh số theo cao độ. Cách nhớ kinh điển là đọc sáu chữ cùng âm “si”:
| Thanh | Đường nét (thang 5 bậc) | Gần với | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| 1 | cao ngang (55, có người đọc hơi xuống 53) | không dấu nhưng cao hẳn giọng | si1 (thơ) |
| 2 | lên cao (35) | dấu sắc | si2 (sử) |
| 3 | ngang giữa (33) | không dấu, giọng bình thường | si3 (thử) |
| 4 | thấp xuống (21) | dấu huyền | si4 (thời, lúc) |
| 5 | thấp lên nhẹ (23) | dấu hỏi giọng Nam, lên ít | si5 (chợ, thành phố) |
| 6 | ngang thấp (22) | dấu nặng kéo dài, không ngắt | si6 (việc) |
Cột “gần với” chỉ để định hướng; tai sẽ chuẩn dần khi nghe người bản xứ. Hai cặp dễ lẫn nhất là thanh 2 với thanh 5 (đều đi lên, thanh 5 thấp và lên ít hơn) và thanh 3 với thanh 6 (đều ngang, thanh 6 thấp hơn).
Tài liệu cũ nói tiếng Quảng có 9 thanh: đó là 6 thanh trên cộng 3 “thanh nhập” của âm tiết tận cùng bằng -p, -t, -k. Jyutping gộp chúng vào thanh 1, 3, 6, ví dụ sik1 (biết), sek3 (thiếc; hôn, thương), sik6 (ăn). Người học chỉ cần nhớ 6 số.
Mẹo cho người Việt: dựa vào âm Hán Việt
Tiếng Quảng giữ nhiều âm cuối cổ mà tiếng phổ thông đã mất, nên nhiều chữ nghe gần âm Hán Việt hơn hẳn pinyin. Biết âm Hán Việt là có sẵn một kho gợi ý:
| Chữ | Hán Việt | Jyutping | Pinyin |
|---|---|---|---|
| học | hok6 | xué | |
| thập | sap6 | shí | |
| tâm | sam1 | xīn | |
| tam | saam1 | sān | |
| quốc | gwok3 | guó | |
| bát | baat3 | bā | |
| lục | luk6 | liù | |
| cam | gam1 | gān |
Câu giao tiếp tiếng Quảng Đông cơ bản
Đây có thể xem là “bài 1” khi tự học: những câu dùng được ngay ở Hồng Kông, Quảng Châu hoặc khi nói chuyện với người Hoa gốc Quảng. Học cả câu, đọc Jyutping to rõ từng số thanh.
Chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi
| Câu | Jyutping | Nghĩa, khi dùng |
|---|---|---|
| nei5 hou2 | Xin chào (hơi trang trọng, người quen ít dùng) | |
| zou2 san4 | Chào buổi sáng, câu chào dùng nhiều nhất | |
| sik6 zo2 faan6 mei6 aa3 | Ăn cơm chưa? (lời chào thân mật) | |
| m4 goi1 | Cảm ơn khi được giúp, phục vụ; cũng là “làm ơn”, “xin lỗi cho qua” | |
| do1 ze6 | Cảm ơn khi được tặng quà, được khen | |
| m4 sai2 haak3 hei3 | Không có gì | |
| deoi3 m4 zyu6 | Xin lỗi (khi làm sai) | |
| m4 hou2 ji3 si1 | Xin lỗi, ngại quá (lỗi nhỏ, làm phiền) | |
| baai1 baai3 | Tạm biệt |
Phân biệt 唔該 và 多謝 là việc đầu tiên người Hồng Kông để ý ở người học: nhân viên đưa đồ, người nhường đường thì nói 唔該; nhận quà, nhận lời khen thì nói 多謝.
Giới thiệu, hỏi đáp
| Câu | Jyutping | Nghĩa |
|---|---|---|
| nei5 giu3 me1 meng2 aa3 | Bạn tên gì? | |
| ngo5 hai6 jyut6 naam4 jan4 | Tôi là người Việt Nam | |
| ngo5 m4 sik1 gong2 gwong2 dung1 waa2 | Tôi không biết nói tiếng Quảng Đông | |
| ngo5 sik1 siu2 siu2 | Tôi biết một chút | |
| ho2 m4 ho2 ji5 gong2 maan6 di1 | Nói chậm một chút được không? | |
| ngo5 teng1 m4 ming4 | Tôi nghe không hiểu | |
| / | hai6 / m4 hai6 | Phải / Không phải |
| mou5 man6 tai4 | Không vấn đề gì |
Mua bán, ăn uống, hỏi đường
| Câu | Jyutping | Nghĩa |
|---|---|---|
| ni1 go3 gei2 do1 cin2 | Cái này bao nhiêu tiền? | |
| peng4 di1 dak1 m4 dak1 | Rẻ hơn chút được không? | |
| ngo5 jiu3 ni1 go3 | Tôi lấy cái này | |
| m4 goi1, maai4 daan1 | Làm ơn tính tiền | |
| hou2 hou2 sik6 | Ngon lắm | |
| sai2 sau2 gaan1 hai2 bin1 dou6 | Nhà vệ sinh ở đâu? | |
| dei6 tit3 zaam6 dim2 haang4 | Ga tàu điện ngầm đi đường nào? |
Số đếm 1 tới 10
| Số | Chữ | Jyutping |
|---|---|---|
| 1 | jat1 | |
| 2 | ji6 (khi đếm số lượng dùng 兩 loeng5) | |
| 3 | saam1 | |
| 4 | sei3 | |
| 5 | ng5 | |
| 6 | luk6 | |
| 7 | cat1 | |
| 8 | baat3 | |
| 9 | gau2 | |
| 10 | sap6 |
Một đoạn đàm thoại ngắn
Tình huống: mua trà sữa ở quán.
- Nhân viên: nei5 soeng2 jam2 me1 aa3 (Bạn muốn uống gì?)
- Khách: m4 goi1, jat1 bui1 naai5 caa4 (Cho một cốc trà sữa)
- Nhân viên: dung3 ding6 jit6 aa3 (Lạnh hay nóng?)
- Khách: dung3 ge3, siu2 tim4 (Lạnh, ít ngọt)
- Nhân viên: ji6 sap6 man1 (Hai mươi đồng)
- Khách: m4 goi1 (Cảm ơn)
Để ý 蚊 man1 là cách nói miệng của “đồng” (tiền), trong văn viết là 元. Giá trong đoạn thoại chỉ để minh hoạ.
“Giọng Quảng Đông” là gì
Cụm này có hai nghĩa, nên xác định mình đang tìm cái nào:
- Giọng Quảng Đông chuẩn: giọng Quảng Châu và Hồng Kông, là chuẩn của phim TVB, nhạc Hồng Kông và mọi tài liệu học. Giọng Hồng Kông đời mới có vài nét lười như đọc n thành l ( nei5 nghe như lei5), ng đầu bị bỏ ( ngo5 thành o5). Hiểu được nhưng khi học nên phát âm chuẩn.
- Tiếng phổ thông giọng Quảng: người Quảng Đông nói tiếng phổ thông, thường lẫn zh/z, sh/s, không uốn lưỡi. Đây không phải tiếng Quảng mà là tiếng phổ thông mang âm sắc vùng.
Tự học tiếng Quảng Đông: lộ trình 6 tháng
Tiếng Quảng ít tài liệu có cấu trúc hơn tiếng phổ thông và không có kỳ thi quốc tế phổ biến như HSK, nên tự đặt mốc là quan trọng. Lộ trình dưới đây dành cho người học 30 tới 45 phút mỗi ngày.
| Giai đoạn | Học gì | Mốc để biết đã xong |
|---|---|---|
| Tuần 1–2 | Jyutping: phụ âm đầu, vần, 6 thanh; luyện cặp 2–5 và 3–6 | Nghe 詩 史 試 時 市 事 đọc lộn xộn mà đoán đúng số thanh |
| Tuần 3–6 | Khoảng 100 câu giao tiếp theo tình huống (chào hỏi, mua bán, ăn uống, hỏi đường, số đếm, giờ) | Đóng vai được đoạn mua đồ, gọi món mà không nhìn chữ |
| Tháng 2–3 | Nhóm chữ riêng và trợ từ cuối câu; ngữ pháp cơ bản theo một giáo trình (câu phủ định 唔/冇, 咗, 緊, lượng từ) | Đọc được một tin nhắn, bài đăng ngắn viết bằng chữ Quảng |
| Tháng 4–6 | Nghe nhiều: phim, chương trình Hồng Kông có phụ đề, podcast cho người học; bắt chước theo câu; nói chuyện với người bản xứ | Theo được ý chính một đoạn hội thoại đời thường ở tốc độ tự nhiên |
Ba lời khuyên riêng cho tiếng Quảng:
- Luôn học kèm số thanh. Tiếng Quảng có nhiều từ chỉ khác nhau ở thanh; ghi từ mà thiếu số thanh là nhớ sai ngay từ đầu.
- Đừng học chữ theo phụ đề phim. Phụ đề phim Hồng Kông thường viết theo văn viết chuẩn, không trùng với lời thoại. Nghe thoại, đối chiếu phụ đề để hiểu ý, nhưng học câu nói từ tài liệu viết đúng khẩu ngữ.
- Đã biết tiếng phổ thông thì học nhanh hơn, nhưng phải tách hai hệ âm. Chữ và nghĩa dùng lại được; âm đọc và từ khẩu ngữ phải học lại. Nếu chưa biết cả hai, xem phần “học thứ nào trước” ở bài so sánh tiếng Quảng với tiếng phổ thông.
App, giáo trình và tài liệu học tiếng Quảng Đông
App học
| App | Dùng để làm gì | Ghi chú |
|---|---|---|
| Ling | Bài học có cấu trúc cho người mới, có phiên âm | Có bài miễn phí, phần lớn nội dung trả phí |
| Drops | Học từ vựng qua hình ảnh, mỗi lần vài phút | Bản miễn phí giới hạn thời gian học mỗi ngày |
| CantoneseClass101 | Bài nghe, video bài học theo cấp độ | Trả phí theo gói; có bài mẫu miễn phí |
| Pimsleur (Chinese Cantonese) | Học nghe nói bằng âm thanh, không cần nhìn chữ | Trả phí; hợp người muốn nói trước, đọc sau |
| Duolingo | Chỉ có khoá tiếng Quảng dạy từ tiếng phổ thông, giao diện tiếng Trung | Dùng được nếu đã đọc được tiếng Trung; không có khoá từ tiếng Anh hay tiếng Việt |
Chưa có app nào đủ đưa người học tới mức nói trôi chảy. Cách hiệu quả là dùng một app bài học cho lộ trình, một app từ vựng để ôn, và nghe thật nhiều bên ngoài app. Cách chọn app nói chung có ở bài app học tiếng Trung.
Từ điển và bàn phím
- words.hk (粵典): từ điển tiếng Quảng mở, tra bằng chữ, Jyutping, tiếng Anh hoặc tiếng phổ thông, có ghi âm từ và câu ví dụ; có bản web và app. Địa chỉ: words.hk.
- Jyut Dictionary: từ điển tra offline trên máy tính và điện thoại, gộp nhiều nguồn dữ liệu trong đó có words.hk.
- Trang Jyutping của LSHK: bảng phụ âm, vần, thanh chính thức có chữ ví dụ, tại jyutping.org.
- Bàn phím: iPhone từ iOS 16 có sẵn bàn phím “Tiếng Quảng Đông, Truyền thống” kiểu Phiên âm, gõ được bằng Jyutping (Cài đặt, Cài đặt chung, Bàn phím). Android dùng Gboard, thêm ngôn ngữ tiếng Quảng Đông. Cách cài bộ gõ tiếng Trung nói chung xem cách gõ tiếng Trung và tra chữ Hán.
Giáo trình
| Sách | Tác giả, nhà xuất bản | Hợp với ai |
|---|---|---|
| Colloquial Cantonese: The Complete Course for Beginners | Routledge | Người mới tự học, có hội thoại theo bài và file nghe |
| Basic Cantonese: A Grammar and Workbook | Virginia Yip, Stephen Matthews (Routledge) | Học ngữ pháp có bài tập, 28 bài, đi kèm cuốn Intermediate Cantonese |
| Cantonese: A Comprehensive Grammar | Stephen Matthews, Virginia Yip (Routledge) | Sách tra cứu ngữ pháp đầy đủ, dùng khi đã qua giai đoạn nhập môn |
Các sách trên viết bằng tiếng Anh. Mua bản chính hãng hoặc mượn thư viện; những tệp PDF “giáo trình tiếng Quảng Đông” trôi nổi trên mạng thường là bản chụp lậu, thiếu file nghe và nhiều bản dùng phiên âm cũ.
Học online và nguồn nghe
- Gia sư online: nền tảng như italki, Preply có giáo viên tiếng Quảng; hợp để sửa thanh điệu, thứ khó tự sửa nhất.
- Nguồn nghe: phim và chương trình truyền hình Hồng Kông, nhạc Quảng (Cantopop). Với người mới, chọn phim đời thường, thoại chậm hơn phim hành động.
- Người thật: người Hoa gốc Quảng ở Việt Nam, du học sinh Hồng Kông, nhóm trao đổi ngôn ngữ; nói 10 phút mỗi tuần có ích hơn một giờ xem video không nói.
Câu hỏi thường gặp
Tiếng Quảng Đông có khó hơn tiếng phổ thông không?
Phần nói khó hơn vì có 6 thanh (tiếng phổ thông có 4) và ít tài liệu có hệ thống. Nhưng với người Việt, âm cuối -p, -t, -k, -m và sự gần gũi với âm Hán Việt lại là điểm dễ hơn so với người nói tiếng Anh.
Học tiếng Quảng có cần biết chữ Hán không?
Muốn nói được thì có thể học bằng Jyutping trước. Muốn đọc tin nhắn, biển hiệu, dùng từ điển thì cần chữ phồn thể. Nên học chữ song song từ tháng thứ hai.
Tiếng Quảng Đông có kỳ thi chứng chỉ không?
Không có kỳ thi quốc tế được công nhận rộng rãi như HSK của tiếng phổ thông. Người học thường tự đo bằng mục tiêu giao tiếp cụ thể.




