
Tên tiếng Trung của bạn: tra họ, tên đệm và hơn 100 tên Việt ra chữ Hán kèm pinyin
Nội dung bài viết
Tên tiếng Trung của người Việt không cần dịch nghĩa: phần lớn họ và tên Việt là từ Hán Việt, nên chỉ cần tìm đúng chữ Hán gốc của từng tiếng rồi đọc chữ đó theo pinyin, giữ nguyên thứ tự họ, đệm, tên. Ví dụ Nguyễn Văn Nam là Ruǎn Wén Nán, Trần Thị Hương là Chén Shì Xiāng. Ba bảng dưới đây tra được họ, tên đệm và hơn 100 tên thông dụng; tên nào có nhiều chữ Hán thì chọn theo nghĩa mà gia đình đặt.
Cách tự chuyển tên sang tiếng Trung trong ba bước
- Tách tên thành từng tiếng: Lê Thị Thu Trang gồm Lê, Thị, Thu, Trang.
- Tra chữ Hán của từng tiếng trong các bảng dưới. Tiếng nào có hai, ba chữ Hán thì chọn chữ mang đúng nghĩa của tên: Trang là "trang điểm" thì , là "trang trọng" thì .
- Ghép lại theo thứ tự cũ rồi đọc theo pinyin: Lí Shì Qiū Zhuāng. Tiếng Trung cũng đặt họ trước tên như tiếng Việt, không đảo như tiếng Anh.
Bảng họ người Việt bằng tiếng Trung
| Họ | Chữ Hán | Pinyin | Họ | Chữ Hán | Pinyin |
|---|---|---|---|---|---|
| Nguyễn | Ruǎn | Đoàn | Duàn | ||
| Trần | Chén | Lương | Liáng | ||
| Lê | Lí | Tô | Sū | ||
| Phạm | Fàn | Hà | Hé | ||
| Hoàng, Huỳnh | Huáng | Tạ | Xiè | ||
| Phan | Pān | Lưu | Liú | ||
| Vũ, Võ | Wǔ | Thái | Cài | ||
| Đặng | Dèng | Vương | Wáng | ||
| Bùi | Péi | Triệu | Zhào | ||
| Đỗ | Dù | Quách | Guō | ||
| Hồ | Hú | Kiều | Qiáo | ||
| Ngô | Wú | Tống | Sòng | ||
| Dương | Yáng | Diệp | Yè | ||
| Lý | Lǐ | Lục | Lù | ||
| Trương | Zhāng | Mạc | Mò | ||
| Đinh | Dīng | Hứa | Xǔ | ||
| Mai | Méi | Tăng | Zēng | ||
| Cao | Gāo | Khổng | Kǒng | ||
| Lâm | Lín | Mã | Mǎ | ||
| Trịnh | Zhèng | Tôn | Sūn |
Hoàng và Huỳnh là cùng chữ , Vũ và Võ là cùng chữ , khác nhau do cách đọc hai miền. Họ Chu có hai chữ khác nhau là Zhōu và Zhū, phải hỏi gia đình hoặc xem giấy tờ cũ có chữ Hán để biết.
Tên đệm thông dụng
| Tên đệm | Chữ Hán | Pinyin | Tên đệm | Chữ Hán | Pinyin |
|---|---|---|---|---|---|
| Văn | Wén | Thị | Shì | ||
| Đức | Dé | Ngọc | Yù | ||
| Hữu | Yǒu | Thanh | hoặc | Qīng | |
| Quốc | Guó | Xuân | Chūn | ||
| Minh | Míng | Thu | Qiū | ||
| Quang | Guāng | Kim | Jīn | ||
| Gia | Jiā | Bảo | Bǎo | ||
| Đình | Tíng | Hoài | Huái | ||
| Trọng | Zhòng | Diệu | Miào | ||
| Mạnh | Mèng | Phương | Fāng |
Tên nam thông dụng
| Tên | Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa của chữ |
|---|---|---|---|
| An | Ān | yên ổn | |
| Bảo | Bǎo | quý báu | |
| Bình | Píng | bằng phẳng, bình yên | |
| Cường | Qiáng | mạnh | |
| Dũng | Yǒng | dũng cảm | |
| Duy | Wéi | giữ gìn | |
| Đạt | Dá | đạt tới | |
| Đăng | Dēng | bước lên | |
| Đông | Dōng | phía đông | |
| Đức | Dé | đạo đức | |
| Hải | Hǎi | biển | |
| Hiếu | Xiào | hiếu thảo | |
| Hiển | Xiǎn | rõ ràng, vẻ vang | |
| Hoà | Hé | hoà thuận | |
| Hoàng | hoặc | Huáng | vua / rực rỡ |
| Hùng | Xióng | hùng mạnh | |
| Hưng | Xīng | hưng thịnh | |
| Huy | Huī | ánh sáng rực rỡ | |
| Khang | Kāng | khoẻ mạnh | |
| Khánh | Qìng | mừng | |
| Khoa | Kē | khoa cử | |
| Khôi | Kuí | đứng đầu | |
| Kiên | Jiān | vững chắc | |
| Lâm | Lín | rừng | |
| Lộc | Lù | lộc | |
| Long | Lóng | rồng | |
| Minh | Míng | sáng | |
| Nam | Nán | phía nam | |
| Nghĩa | Yì | nghĩa khí | |
| Nhân | Rén | nhân ái | |
| Nhật | Rì | mặt trời | |
| Phong | hoặc | Fēng | gió / đỉnh núi |
| Phúc | Fú | phúc | |
| Quân | hoặc | Jūn | quân đội / người quân tử |
| Quang | Guāng | ánh sáng | |
| Quý | Guì | quý | |
| Sơn | Shān | núi | |
| Tài | Cái | tài năng | |
| Thái | Tài | yên ổn, thịnh vượng | |
| Thắng | Shèng | chiến thắng | |
| Thành | hoặc | Chéng | thành công / thành trì |
| Thiện | Shàn | tốt lành | |
| Thịnh | Shèng | thịnh vượng | |
| Tín | Xìn | chữ tín | |
| Toàn | Quán | trọn vẹn | |
| Trí | Zhì | trí tuệ | |
| Trung | hoặc | Zhōng | trung thành / ở giữa |
| Tuấn | Jùn | tuấn tú | |
| Tùng | Sōng | cây thông | |
| Việt | Yuè | vượt qua; nước Việt | |
| Vinh | Róng | vinh quang | |
| Vũ | hoặc hoặc | Wǔ / Yǔ / Yǔ | võ / vũ trụ / mưa |
Tên nữ thông dụng
| Tên | Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa của chữ |
|---|---|---|---|
| Anh | Yīng | tinh anh, hoa | |
| Ánh | Yìng | chiếu sáng | |
| Bích | Bì | xanh biếc | |
| Châu | Zhū | ngọc trai | |
| Chi | Zhī | cỏ chi (cỏ thơm) | |
| Cúc | Jú | hoa cúc | |
| Đan | Dān | màu đỏ son | |
| Đào | Táo | hoa đào | |
| Diệp | Yè | lá | |
| Dung | Róng | hoa phù dung | |
| Duyên | Yuán | duyên phận | |
| Giang | Jiāng | sông | |
| Hà | hoặc | Hé / Xiá | sông / ráng chiều |
| Hạ | Xià | mùa hè | |
| Hân | Xīn | vui mừng | |
| Hạnh | Xìng | hạnh phúc, may mắn | |
| Hằng | hoặc | Héng | Hằng Nga / bền lâu |
| Hiền | Xián | hiền đức | |
| Hoa | hoặc | Huā / Huá | bông hoa / tinh hoa |
| Hồng | Hóng | màu hồng, đỏ | |
| Hương | Xiāng | hương thơm | |
| Huyền | Xuán | huyền diệu; màu đen | |
| Lan | Lán | hoa lan | |
| Liên | Lián | hoa sen | |
| Linh | hoặc | Líng | tiếng ngọc / linh hoạt |
| Loan | Luán | chim loan | |
| Ly | Lí | lưu ly (ngọc) | |
| Mai | Méi | hoa mai | |
| My | Méi | lông mày | |
| Nga | É | người con gái đẹp | |
| Ngân | Yín | bạc | |
| Ngọc | Yù | ngọc | |
| Nguyệt | Yuè | mặt trăng | |
| Nhàn | Xián | thong thả | |
| Nhi | Ér | con trẻ | |
| Như | Rú | như, giống như | |
| Nhung | Róng | vải nhung | |
| Oanh | Yīng | chim oanh | |
| Phương | Fāng | hương thơm | |
| Quyên | Juān | xinh đẹp | |
| Quỳnh | Qióng | ngọc quỳnh | |
| Tâm | Xīn | tấm lòng | |
| Thảo | Cǎo | cỏ | |
| Thoa | Chāi | cây thoa cài tóc | |
| Thu | Qiū | mùa thu | |
| Thư | Shū | sách | |
| Thuý | Cuì | xanh biếc | |
| Thuỷ | Shuǐ | nước | |
| Trâm | Zān | cây trâm cài tóc | |
| Trang | hoặc | Zhuāng | trang điểm / trang trọng |
| Tú | Xiù | xinh đẹp, ưu tú | |
| Tuyết | Xuě | tuyết | |
| Uyên | Yuān | chim uyên ương | |
| Vân | Yún | mây | |
| Vy, Vi | Wēi | hoa tường vi | |
| Xuân | Chūn | mùa xuân | |
| Yến | Yàn | chim én |
Tên có nhiều chữ Hán: chọn chữ nào
Một âm Hán Việt thường ứng với nhiều chữ Hán. Minh có (sáng) và (khắc ghi); Hương có (thơm) và (quê hương); Vũ có , , . Công cụ dịch tên tự động thường chọn chữ phổ biến nhất, không biết tên của người đó vốn mang chữ nào.
Cách chọn: hỏi người đặt tên xem tên mang nghĩa gì, rồi lấy đúng chữ mang nghĩa đó. Không hỏi được thì chọn chữ trong bảng ở trên, vì đó là chữ hay dùng trong tên người. Muốn kiểm nghĩa một chữ, tra bằng âm Hán Việt trong từ điển Hán Việt, cách tra nằm ở bài từ điển tiếng Trung.
Tên thuần Việt không có chữ Hán thì sao
Một số tên thuần Việt như Thơm, Bông, Mận không có chữ Hán gốc. Có hai cách, cho ra hai kết quả khác nhau:
- Chọn chữ theo nghĩa: Thơm lấy Xiāng (thơm), Bông lấy Huā (hoa), Mận lấy Lǐ (cây mận). Tên nghe tự nhiên với người Trung Quốc.
- Chọn chữ theo âm: lấy chữ Hán có cách đọc pinyin gần âm tiếng Việt, bỏ qua nghĩa, giống cách báo chí tiếng Trung viết tên người nước ngoài.
Dùng cho giấy tờ thì chọn một bản rồi giữ nguyên trên mọi hồ sơ, vì đổi chữ giữa chừng là thành tên khác.
Đọc tên tiếng Trung cho đúng
Tên viết đúng chữ nhưng đọc sai thanh thì người nghe hiểu thành chữ khác. Ba lỗi hay gặp khi người Việt đọc tên mình:
- Họ Nguyễn đọc là Ruǎn, âm r uốn lưỡi, vần uan đọc liền như "oan".
- Họ Lê đọc Lí thanh 2 đi lên, còn họ Lý đọc Lǐ thanh 3 xuống rồi lên. Hai họ khác nhau chỉ ở thanh điệu.
- Tên đệm Thị đọc Shì, âm sh uốn lưỡi, không đọc "xì".
Bốn thanh điệu và cách chúng khác dấu tiếng Việt nằm ở bài thanh điệu tiếng Trung.
Có nên đặt thêm một tên tiếng Trung khác
Chuyển tự tên thật dùng cho hồ sơ, bằng cấp, đơn xin học, và phải khớp với hộ chiếu. Người Trung Quốc ngày nay ít dùng tên đệm và phần lớn tên chỉ hai hoặc ba chữ, nên nhiều người học đặt thêm một tên ngắn để dùng trong lớp và công việc, ví dụ bỏ chữ Thị, giữ họ và tên: Trần Thị Hương thành Chén Xiāng.
Tên đặt thêm thì tự do, chỉ nên tránh chữ quá hiếm vì người bản xứ cũng khó đọc. Quy luật âm Hán Việt còn giúp đoán nghĩa chữ Hán chưa học, xem bài dùng từ Hán Việt để đoán nghĩa chữ Hán.




