Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Tên tiếng Trung của bạn: tra họ, tên đệm và hơn 100 tên Việt ra chữ Hán kèm pinyin
Học tiếng Trung

Tên tiếng Trung của bạn: tra họ, tên đệm và hơn 100 tên Việt ra chữ Hán kèm pinyin

Admin
7 phút đọc243 lượt xem
Nội dung bài viết

Tên tiếng Trung của người Việt không cần dịch nghĩa: phần lớn họ và tên Việt là từ Hán Việt, nên chỉ cần tìm đúng chữ Hán gốc của từng tiếng rồi đọc chữ đó theo pinyin, giữ nguyên thứ tự họ, đệm, tên. Ví dụ Nguyễn Văn Nam là Ruǎn Wén Nán, Trần Thị Hương là Chén Shì Xiāng. Ba bảng dưới đây tra được họ, tên đệm và hơn 100 tên thông dụng; tên nào có nhiều chữ Hán thì chọn theo nghĩa mà gia đình đặt.

Cách tự chuyển tên sang tiếng Trung trong ba bước

  1. Tách tên thành từng tiếng: Lê Thị Thu Trang gồm Lê, Thị, Thu, Trang.
  2. Tra chữ Hán của từng tiếng trong các bảng dưới. Tiếng nào có hai, ba chữ Hán thì chọn chữ mang đúng nghĩa của tên: Trang là "trang điểm" thì , là "trang trọng" thì .
  3. Ghép lại theo thứ tự cũ rồi đọc theo pinyin: Lí Shì Qiū Zhuāng. Tiếng Trung cũng đặt họ trước tên như tiếng Việt, không đảo như tiếng Anh.

Bảng họ người Việt bằng tiếng Trung

HọChữ HánPinyinHọChữ HánPinyin
NguyễnRuǎnĐoànDuàn
TrầnChénLươngLiáng
LêLíTôSū
PhạmFànHàHé
Hoàng, HuỳnhHuángTạXiè
PhanPānLưuLiú
Vũ, VõWǔTháiCài
ĐặngDèngVươngWáng
BùiPéiTriệuZhào
ĐỗDùQuáchGuō
HồHúKiềuQiáo
NgôWúTốngSòng
DươngYángDiệpYè
LýLǐLụcLù
TrươngZhāngMạcMò
ĐinhDīngHứaXǔ
MaiMéiTăngZēng
CaoGāoKhổngKǒng
LâmLínMãMǎ
TrịnhZhèngTônSūn

Hoàng và Huỳnh là cùng chữ , Vũ và Võ là cùng chữ , khác nhau do cách đọc hai miền. Họ Chu có hai chữ khác nhau là Zhōu và Zhū, phải hỏi gia đình hoặc xem giấy tờ cũ có chữ Hán để biết.

Tên đệm thông dụng

Tên đệmChữ HánPinyinTên đệmChữ HánPinyin
VănWénThịShì
ĐứcDéNgọcYù
HữuYǒuThanh hoặc Qīng
QuốcGuóXuânChūn
MinhMíngThuQiū
QuangGuāngKimJīn
GiaJiāBảoBǎo
ĐìnhTíngHoàiHuái
TrọngZhòngDiệuMiào
MạnhMèngPhươngFāng

Tên nam thông dụng

TênChữ HánPinyinNghĩa của chữ
AnĀnyên ổn
BảoBǎoquý báu
BìnhPíngbằng phẳng, bình yên
CườngQiángmạnh
DũngYǒngdũng cảm
DuyWéigiữ gìn
ĐạtDáđạt tới
ĐăngDēngbước lên
ĐôngDōngphía đông
ĐứcDéđạo đức
HảiHǎibiển
HiếuXiàohiếu thảo
HiểnXiǎnrõ ràng, vẻ vang
HoàHéhoà thuận
Hoàng hoặc Huángvua / rực rỡ
HùngXiónghùng mạnh
HưngXīnghưng thịnh
HuyHuīánh sáng rực rỡ
KhangKāngkhoẻ mạnh
KhánhQìngmừng
KhoaKēkhoa cử
KhôiKuíđứng đầu
KiênJiānvững chắc
LâmLínrừng
LộcLùlộc
LongLóngrồng
MinhMíngsáng
NamNánphía nam
NghĩaYìnghĩa khí
NhânRénnhân ái
NhậtRìmặt trời
Phong hoặc Fēnggió / đỉnh núi
PhúcFúphúc
Quân hoặc Jūnquân đội / người quân tử
QuangGuāngánh sáng
QuýGuìquý
SơnShānnúi
TàiCáitài năng
TháiTàiyên ổn, thịnh vượng
ThắngShèngchiến thắng
Thành hoặc Chéngthành công / thành trì
ThiệnShàntốt lành
ThịnhShèngthịnh vượng
TínXìnchữ tín
ToànQuántrọn vẹn
TríZhìtrí tuệ
Trung hoặc Zhōngtrung thành / ở giữa
TuấnJùntuấn tú
TùngSōngcây thông
ViệtYuèvượt qua; nước Việt
VinhRóngvinh quang
Vũ hoặc hoặc Wǔ / Yǔ / Yǔvõ / vũ trụ / mưa

Tên nữ thông dụng

TênChữ HánPinyinNghĩa của chữ
AnhYīngtinh anh, hoa
ÁnhYìngchiếu sáng
BíchBìxanh biếc
ChâuZhūngọc trai
ChiZhīcỏ chi (cỏ thơm)
CúcJúhoa cúc
ĐanDānmàu đỏ son
ĐàoTáohoa đào
DiệpYèlá
DungRónghoa phù dung
DuyênYuánduyên phận
GiangJiāngsông
Hà hoặc Hé / Xiásông / ráng chiều
HạXiàmùa hè
HânXīnvui mừng
HạnhXìnghạnh phúc, may mắn
Hằng hoặc HéngHằng Nga / bền lâu
HiềnXiánhiền đức
Hoa hoặc Huā / Huábông hoa / tinh hoa
HồngHóngmàu hồng, đỏ
HươngXiānghương thơm
HuyềnXuánhuyền diệu; màu đen
LanLánhoa lan
LiênLiánhoa sen
Linh hoặc Língtiếng ngọc / linh hoạt
LoanLuánchim loan
LyLílưu ly (ngọc)
MaiMéihoa mai
MyMéilông mày
NgaÉngười con gái đẹp
NgânYínbạc
NgọcYùngọc
NguyệtYuèmặt trăng
NhànXiánthong thả
NhiÉrcon trẻ
NhưRúnhư, giống như
NhungRóngvải nhung
OanhYīngchim oanh
PhươngFānghương thơm
QuyênJuānxinh đẹp
QuỳnhQióngngọc quỳnh
TâmXīntấm lòng
ThảoCǎocỏ
ThoaChāicây thoa cài tóc
ThuQiūmùa thu
ThưShūsách
ThuýCuìxanh biếc
ThuỷShuǐnước
TrâmZāncây trâm cài tóc
Trang hoặc Zhuāngtrang điểm / trang trọng
TúXiùxinh đẹp, ưu tú
TuyếtXuětuyết
UyênYuānchim uyên ương
VânYúnmây
Vy, ViWēihoa tường vi
XuânChūnmùa xuân
YếnYànchim én

Tên có nhiều chữ Hán: chọn chữ nào

Một âm Hán Việt thường ứng với nhiều chữ Hán. Minh có (sáng) và (khắc ghi); Hương có (thơm) và (quê hương); Vũ có , , . Công cụ dịch tên tự động thường chọn chữ phổ biến nhất, không biết tên của người đó vốn mang chữ nào.

Cách chọn: hỏi người đặt tên xem tên mang nghĩa gì, rồi lấy đúng chữ mang nghĩa đó. Không hỏi được thì chọn chữ trong bảng ở trên, vì đó là chữ hay dùng trong tên người. Muốn kiểm nghĩa một chữ, tra bằng âm Hán Việt trong từ điển Hán Việt, cách tra nằm ở bài từ điển tiếng Trung.

Tên thuần Việt không có chữ Hán thì sao

Một số tên thuần Việt như Thơm, Bông, Mận không có chữ Hán gốc. Có hai cách, cho ra hai kết quả khác nhau:

  • Chọn chữ theo nghĩa: Thơm lấy Xiāng (thơm), Bông lấy Huā (hoa), Mận lấy Lǐ (cây mận). Tên nghe tự nhiên với người Trung Quốc.
  • Chọn chữ theo âm: lấy chữ Hán có cách đọc pinyin gần âm tiếng Việt, bỏ qua nghĩa, giống cách báo chí tiếng Trung viết tên người nước ngoài.

Dùng cho giấy tờ thì chọn một bản rồi giữ nguyên trên mọi hồ sơ, vì đổi chữ giữa chừng là thành tên khác.

Đọc tên tiếng Trung cho đúng

Tên viết đúng chữ nhưng đọc sai thanh thì người nghe hiểu thành chữ khác. Ba lỗi hay gặp khi người Việt đọc tên mình:

  • Họ Nguyễn đọc là Ruǎn, âm r uốn lưỡi, vần uan đọc liền như "oan".
  • Họ Lê đọc Lí thanh 2 đi lên, còn họ Lý đọc Lǐ thanh 3 xuống rồi lên. Hai họ khác nhau chỉ ở thanh điệu.
  • Tên đệm Thị đọc Shì, âm sh uốn lưỡi, không đọc "xì".

Bốn thanh điệu và cách chúng khác dấu tiếng Việt nằm ở bài thanh điệu tiếng Trung.

Có nên đặt thêm một tên tiếng Trung khác

Chuyển tự tên thật dùng cho hồ sơ, bằng cấp, đơn xin học, và phải khớp với hộ chiếu. Người Trung Quốc ngày nay ít dùng tên đệm và phần lớn tên chỉ hai hoặc ba chữ, nên nhiều người học đặt thêm một tên ngắn để dùng trong lớp và công việc, ví dụ bỏ chữ Thị, giữ họ và tên: Trần Thị Hương thành Chén Xiāng.

Tên đặt thêm thì tự do, chỉ nên tránh chữ quá hiếm vì người bản xứ cũng khó đọc. Quy luật âm Hán Việt còn giúp đoán nghĩa chữ Hán chưa học, xem bài dùng từ Hán Việt để đoán nghĩa chữ Hán.

Bài viết liên quan

Tập viết tiếng Trung: chọn cách luyện, công cụ và lộ trình theo cấp HSK

Tập viết tiếng Trung: chọn cách luyện, công cụ và lộ trình theo cấp HSK

Chọn giữa viết trên giấy, viết trên màn hình có máy chấm nét và chỉ tập nhận mặt chữ, kèm bảng so sánh công cụ, số chữ phải viết của từng cấp HSK và lộ trình tập viết theo tuần.

18 tháng 9, 202610 phút đọc
Học tiếng Trung ở đâu: bốn đường học, giá mỗi buổi và cách chọn theo mục tiêu

Học tiếng Trung ở đâu: bốn đường học, giá mỗi buổi và cách chọn theo mục tiêu

Bốn đường học tiếng Trung đặt cạnh nhau theo tiền, thời gian và thứ mỗi đường làm được, cùng ba câu hỏi để tự chọn đường hợp với mục tiêu của mình.

18 tháng 9, 202611 phút đọc
Du học Trung Quốc 1 năm tiếng: chi phí tự túc và học bổng CIS một năm

Du học Trung Quốc 1 năm tiếng: chi phí tự túc và học bổng CIS một năm

Hệ 1 năm tiếng ở Trung Quốc: lịch nhập học, học phí tự túc của ba trường năm 2026 và học bổng giáo viên tiếng Trung quốc tế (CIS) diện một năm, một học kỳ.

17 tháng 9, 20268 phút đọc
Tài liệu học tiếng Trung cho người mới bắt đầu: nguồn miễn phí chính thức và cách dùng theo từng giai đoạn

Tài liệu học tiếng Trung cho người mới bắt đầu: nguồn miễn phí chính thức và cách dùng theo từng giai đoạn

Chọn tài liệu học tiếng Trung theo giai đoạn và theo kỹ năng, những tài liệu miễn phí chính thức (đại cương, đề mẫu HSK, danh sách từ TOCFL) và ba sai lầm khi gom tài liệu.

17 tháng 9, 20267 phút đọc
Truyện cười tiếng Trung song ngữ: 8 truyện ngắn có pinyin, dịch và giải thích chỗ gây cười

Truyện cười tiếng Trung song ngữ: 8 truyện ngắn có pinyin, dịch và giải thích chỗ gây cười

8 truyện cười tiếng Trung ngắn xếp theo độ khó HSK, mỗi truyện có chữ Hán, pinyin, bản dịch và giải thích từ đa nghĩa hoặc đồng âm gây cười. Kèm cách học và từ khoá tìm thêm truyện.

17 tháng 9, 202610 phút đọc