
Truyện cười tiếng Trung song ngữ: 8 truyện ngắn có pinyin, dịch và giải thích chỗ gây cười
Nội dung bài viết
Truyện cười tiếng Trung (, xiàohua) là cách ôn từ vựng và ngữ pháp có "phần thưởng": hiểu được chỗ gây cười nghĩa là đã hiểu câu. Dưới đây là 8 truyện cười ngắn song ngữ, xếp từ dễ (khoảng HSK 1–2) đến khó (HSK 4–5), mỗi truyện có chữ Hán, pinyin, bản dịch và phần giải thích vì sao buồn cười. Phần lớn chỗ cười nằm ở chữ đa nghĩa hoặc đồng âm, đúng những chỗ người học hay nhầm.
Từ vựng để nói về truyện cười
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| xiàohua | truyện cười; chuyện đáng cười | |
| hǎoxiào | buồn cười | |
| gǎoxiào | hài hước, gây cười (khẩu ngữ) | |
| yōumò | hài hước (tính cách, lối nói) | |
| kāi wánxiào | nói đùa | |
| lěng xiàohua | truyện cười "nhạt", đùa lạnh | |
| xiéyīn gěng | câu đùa chơi chữ đồng âm |
(Nǐ kāi wánxiào ba? Đùa à?) là câu phản ứng hay gặp nhất khi nghe một chuyện khó tin.
1. "Tôi không biết" nghĩa là gì
Mức: HSK 1–2
| Tiếng Trung | Pinyin |
|---|---|
| Lǎoshī: "Wǒ bù zhīdào" shì shénme yìsi? | |
| Xuésheng: Wǒ bù zhīdào. | |
| Lǎoshī: Hěn hǎo, nǐ dáduì le. | |
| Xuésheng: Dáduì le? Kěshì wǒ zhēn de bù zhīdào a! |
Dịch: Thầy giáo: "Wǒ bù zhīdào" nghĩa là gì? – Học sinh: Em không biết. – Thầy: Tốt lắm, em trả lời đúng rồi. – Học sinh: Đúng rồi ạ? Nhưng em không biết thật mà!
Vì sao buồn cười: Câu trả lời "tôi không biết" vừa là lời thú nhận vừa đúng là bản dịch của câu được hỏi. Từ cần nhớ: (zhīdào, biết), (yìsi, nghĩa), (dáduì, trả lời đúng; ngược lại là dácuò). Mẫu dùng hằng ngày để hỏi nghĩa một từ.
2. Bốn cái bánh bao
Mức: HSK 2
| Tiếng Trung | Pinyin |
|---|---|
| Yī ge wàiguórén zài fànguǎn shuō: "Wǒ yào sì ge bāozi." | |
| Fúwùyuán nálái le shí ge. | |
| Tā shuō: "Bù shì shí ge, shì sì ge!" | |
| Fúwùyuán shuō: "Duì a, shì shí ge." |
Dịch: Một người nước ngoài nói trong quán: "Tôi muốn bốn cái bánh bao." Phục vụ mang ra mười cái. Anh ta nói: "Không phải mười, là bốn!" Phục vụ: "Đúng rồi, là mười mà."
Vì sao buồn cười: Người nói muốn (sì, thanh 4, âm s đầu lưỡi) nhưng phát âm thành gần (shí, thanh 2, âm sh uốn lưỡi), và càng sửa càng sai. Đây cũng là lỗi người Việt hay mắc; cách tách s và sh ở bài lỗi phát âm pinyin người Việt hay mắc. Từ cần nhớ: (bāozi, bánh bao), (fànguǎn, quán ăn), lượng từ (ge).
3. Con ruồi trong bát canh
Mức: HSK 2–3
| Tiếng Trung | Pinyin |
|---|---|
| Kèrén: Fúwùyuán! Wǒ de tāng li yǒu yī zhī cāngying! | |
| Fúwùyuán: Xiǎo shēng diǎnr, bié ràng biéde kèrén tīngjiàn. | |
| Kèrén: Wèi shénme? | |
| Fúwùyuán: Tāmen yě huì yào de. |
Dịch: Khách: Phục vụ ơi! Trong bát canh của tôi có một con ruồi! – Phục vụ: Nói nhỏ thôi, đừng để khách khác nghe thấy. – Khách: Tại sao? – Phục vụ: Họ cũng sẽ đòi đấy.
Vì sao buồn cười: Người phục vụ nói như thể con ruồi là món thêm miễn phí mà khách nào cũng muốn có. Mẫu câu đáng học: (đừng để … nghe thấy), (chắc chắn sẽ …). (biéde) là "khác", khác với (bié) đứng trước động từ nghĩa là "đừng".
4. Chỉ kém một chút
Mức: HSK 2–3
| Tiếng Trung | Pinyin |
|---|---|
| Bàba: Nǐ kǎoshì kǎo le duōshao fēn? | |
| Érzi: Hé dì-yī míng zhǐ chà yīdiǎnr. | |
| Bàba: Bùcuò! Chà duōshao? | |
| Érzi: Tā yībǎi fēn, wǒ shí fēn, jiù chà yī ge líng. |
Dịch: Bố: Con thi được bao nhiêu điểm? – Con: Chỉ kém người đứng đầu một chút thôi. – Bố: Khá lắm! Kém bao nhiêu? – Con: Bạn ấy 100 điểm, con 10 điểm, chỉ kém một số 0.
Vì sao buồn cười: (chà yīdiǎnr) là "kém một chút", người bố hiểu là kém vài điểm, cậu con lại hiểu "một chút" là một chữ số. Từ cần nhớ: (kǎoshì, thi), (fēn, điểm), (dì-yī míng, hạng nhất), (líng, số 0).
5. Làm một việc tốt
Mức: HSK 3
| Tiếng Trung | Pinyin |
|---|---|
| Érzi: Māma, jīntiān wǒ zuò le yī jiàn hǎoshì. | |
| Māma: Shénme hǎoshì? | |
| Érzi: Yī ge lǎo nǎinai diū le yībǎi kuài qián, zhǎo le yī ge xiǎoshí. | |
| Māma: Nǐ bāng tā zhǎodào le ma? | |
| Érzi: Méiyǒu. Wǒ yīzhí zhàn zài nà yībǎi kuài qián shàngmian, tā dāngrán zhǎo bù dào. |
Dịch: Con: Mẹ ơi, hôm nay con làm một việc tốt. – Mẹ: Việc tốt gì? – Con: Một bà cụ đánh rơi 100 tệ, tìm mất một tiếng. – Mẹ: Con giúp bà tìm thấy chưa? – Con: Chưa ạ. Con đứng suốt lên tờ 100 tệ đó, bà tìm sao thấy được.
Vì sao buồn cười: Cậu bé kể một hành động xấu bằng giọng khoe việc tốt. Chỗ ngữ pháp đáng chú ý là bổ ngữ kết quả và bổ ngữ khả năng của cùng một động từ: (tìm) → (tìm thấy) → (không tìm thấy được). Thêm (diū, đánh rơi, mất), (yīzhí, suốt, liên tục).
6. Đếm cừu cho dễ ngủ
Mức: HSK 3–4
| Tiếng Trung | Pinyin |
|---|---|
| Bìngrén: Yīshēng, wǒ wǎnshang shuì bù zháo. | |
| Yīshēng: Nǐ shìshi shǔ yáng, cóng yī shǔ dào yīqiān. | |
| Dì-èr tiān bìngrén yòu lái le. | |
| Bìngrén: Wǒ shǔ dào le yīqiān zhī yáng, yòu xiǎng bǎ yángmáo zuò chéng máoyī, | |
| ránhòu xiǎng mài le néng zhuàn duōshao qián… xiǎngzhe xiǎngzhe, tiān liàng le. |
Dịch: Bệnh nhân: Bác sĩ ơi, tối tôi không ngủ được. – Bác sĩ: Anh thử đếm cừu xem, đếm từ một đến một nghìn. Hôm sau bệnh nhân lại đến: Tôi đếm được một nghìn con cừu, rồi nghĩ lấy lông cừu đan áo len, rồi nghĩ bán đi thì lãi được bao nhiêu… nghĩ mãi nghĩ mãi, trời sáng luôn.
Vì sao buồn cười: Cách chữa mất ngủ lại biến thành bài toán kinh doanh. Chỗ cần học: đọc shǔ khi là động từ "đếm", đọc shù khi là danh từ như (shùxué, toán); (shuì bù zháo, không ngủ được), trong đó đọc zháo; mẫu (nghĩ mãi nghĩ mãi thì…) diễn tả việc kéo dài dẫn tới kết quả bất ngờ.
7. Mấy chữ 意思
Mức: HSK 4
| Tiếng Trung | Pinyin |
|---|---|
| Xiǎo Wáng gěi lǐngdǎo sòng lǐ. | |
| Lǐngdǎo: Nǐ zhè shì shénme yìsi? | |
| Xiǎo Wáng: Méi shénme yìsi, yìsi yìsi. | |
| Lǐngdǎo: Nǐ zhè rén zhēn yǒu yìsi. | |
| Xiǎo Wáng: Xiǎo yìsi, xiǎo yìsi. Qíshí yě méiyǒu biéde yìsi. | |
| Lǐngdǎo: Nà wǒ jiù bù hǎoyìsi le. | |
| Xiǎo Wáng: Shì wǒ bù hǎoyìsi. |
Dịch: Tiểu Vương mang quà biếu sếp. – Sếp: Cậu thế này là ý gì? – Tiểu Vương: Không có ý gì đâu ạ, chút lòng thành thôi. – Sếp: Cậu đúng là người biết điều. – Tiểu Vương: Quà mọn thôi ạ. Thật ra cũng không có ý gì khác. – Sếp: Vậy thì tôi ngại quá. – Tiểu Vương: Em mới là người ngại ạ.
Vì sao buồn cười: Cả đoạn chỉ xoay quanh một từ nhưng mỗi lần mang nghĩa khác, người học chỉ biết nghĩa "ý nghĩa" sẽ không hiểu gì. Bảng nghĩa ở dưới.
| Cụm | Pinyin | Nghĩa trong truyện |
|---|---|---|
| shénme yìsi | ý gì, định làm gì | |
| yìsi yìsi | bày tỏ chút lòng thành (thường là quà, tiền) | |
| yǒu yìsi | thú vị; ở đây là "biết điều, khéo" | |
| xiǎo yìsi | chút quà mọn, chuyện nhỏ | |
| biéde yìsi | ý khác, mục đích khác | |
| bù hǎoyìsi | ngại quá; xin lỗi (nhẹ) |
8. Vì sao nói "mua đông tây"
Mức: HSK 4–5
| Tiếng Trung | Pinyin |
|---|---|
| Yǒu rén wèn: Wèi shénme shuō "mǎi dōngxi", bù shuō "mǎi nánběi"? | |
| Huídá: Dōngfāng shǔ mù, xīfāng shǔ jīn, mù hé jīn dōu néng fàngjìn lánzi li. | |
| Nánfāng shǔ huǒ, běifāng shǔ shuǐ, huǒ hé shuǐ fàng bù jìn lánzi. | |
| Suǒyǐ zhǐ néng mǎi dōngxi, bù néng mǎi nánběi. |
Dịch: Có người hỏi: Sao lại nói "mua đông tây" mà không nói "mua nam bắc"? Đáp: Phương đông thuộc mộc, phương tây thuộc kim, gỗ và kim loại đều bỏ vào giỏ được. Phương nam thuộc hoả, phương bắc thuộc thuỷ, lửa và nước không bỏ vào giỏ được. Vì thế chỉ mua "đông tây", không mua "nam bắc".
Vì sao buồn cười: Đây là một giai thoại cổ giải thích vui nguồn gốc từ . Chỗ chơi chữ: đọc dōngxi (thanh nhẹ) là "đồ vật", đọc dōngxī là "đông và tây". Câu trả lời dựa vào ngũ hành ( mộc, kim, hoả, thuỷ) nên người học biết âm Hán Việt đoán nghĩa rất nhanh. Cách đi từ âm Hán Việt sang nghĩa chữ Hán ở bài từ Hán Việt đoán nghĩa chữ Hán.
Cách học tiếng Trung qua truyện cười
- Đọc chữ Hán trước, che pinyin và bản dịch. Nếu tự thấy buồn cười là đã hiểu; nếu không, gạch chân chữ gây khó rồi mới mở pinyin.
- Tìm "chữ khoá": gần như mọi truyện cười ngắn xoay quanh một từ đa nghĩa, một cặp đồng âm hoặc một cấu trúc bị hiểu theo hai cách. Ghi riêng chữ đó kèm hai nghĩa. Các cặp đồng âm hay gặp ở bài từ đồng âm tiếng Trung.
- Nghe từng câu rồi đọc to theo vai. Truyện cười hầu hết là hội thoại, đọc phân vai giúp giữ ngữ điệu tự nhiên.
- Kể lại bằng lời của mình cho người khác nghe mà không nhìn chữ. Kể được mà người nghe cười là đã dùng được từ vựng trong truyện.
Truyện cười dùng khẩu ngữ và chơi chữ nên hợp với người đã qua khoảng HSK 2. Người mới hơn nên bắt đầu bằng các bài đọc ngắn có cấu trúc đều ở bài luyện đọc tiếng Trung cho người mới.
Tìm thêm truyện cười tiếng Trung ở đâu
Nguồn phong phú nhất là các trang tiếng Trung, tìm bằng từ khoá tiếng Trung thay vì tiếng Việt:
| Từ khoá | Pinyin | Ra loại truyện |
|---|---|---|
| értóng xiàohua | truyện cười trẻ em, câu ngắn, từ dễ | |
| lěng xiàohua | đùa nhạt, thường là chơi chữ một câu | |
| xiéyīn gěng | đùa đồng âm, hợp để ôn thanh điệu | |
| yōumò xiǎo gùshi | truyện ngắn hài vài đoạn |
Truyện tìm được thường không có pinyin. Dán đoạn văn vào từ điển hoặc công cụ chú âm để xem cách đọc, rồi tự chép vào sổ theo khuôn chữ Hán, pinyin, nghĩa như các truyện ở trên. Chọn từ điển nào ở bài từ điển tiếng Trung. Các tập "truyện cười tiếng Trung PDF" chia sẻ tràn lan trên mạng phần lớn là bản chụp sách chưa rõ bản quyền và hay thiếu pinyin, nên không dùng làm nguồn chính.




