Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Từ đồng âm trong tiếng Trung: các nhóm hay gặp và 3 cách phân biệt
Học tiếng Trung

Từ đồng âm trong tiếng Trung: các nhóm hay gặp và 3 cách phân biệt

Admin
5 phút đọc120 lượt xem
Nội dung bài viết

Tiếng Trung có rất nhiều từ đồng âm vì số âm tiết ít: theo cách đếm thường dùng, tiếng phổ thông chỉ có khoảng 400 âm tiết không tính thanh và khoảng 1.300 âm tiết khi tính thanh, trong khi chữ thông dụng lên tới vài nghìn. Người nói phân biệt chúng bằng ba cách: thanh điệu, từ ghép hai chữ và ngữ cảnh. Ví dụ âm shi có shì (là), shí (mười), shí (thời gian), shì (việc); ghép thành , , thì không còn lẫn.

Hai loại đồng âm

LoạiVí dụMức gây lẫn
Cùng âm tiết, khác thanh () mǎi mua / mài bán; tāng canh / táng đườngVới người bản xứ đây là hai từ khác hẳn; người học đọc sai thanh mới gây lẫn
Cùng âm tiết, cùng thanh () / / tā; / zài; / / deNghe không phân biệt được, phải dựa vào từ ghép và ngữ cảnh

Các nhóm đồng âm người học gặp sớm nhất

ÂmChữCách tách
tā anh ấy · cô ấy · nó (vật, con vật)Nói giống hệt nhau; chỉ phân biệt khi viết, khi nói dựa vào ngữ cảnh
zài ở, đang · lại, lần nữa đứng trước nơi chốn: ; đứng trước động từ, chỉ lần sau: ,
de · · trước danh từ (), trước động từ (), sau động từ (); xem phân biệt 的, 得, 地
shì là · việc · thành phố · thử · phòng đứng một mình làm động từ; các chữ kia thường nằm trong từ ghép: , , ,
shí mười · giờ · đá · thật · ăn, , ,
yì ý · dễ · trăm triệu · nghệ thuật, , ,
jì ghi nhớ · mùa · tính · gửi · kỷ, , , ,
jīn nay · vàng · cân (nửa kg) · khăn, , ,
lì sức · đứng · lợi · ví dụ · lịch, , , ,
yǒu có · bạn đứng một mình; chỉ gặp trong ,

Cách 1: thanh điệu

Danh sách chữ cùng âm "shi" dài tới vài chục chữ, nhưng chia theo thanh thì mỗi nhóm nhỏ hơn nhiều:

  • shī: thầy, thơ, ướt
  • shí: mười, giờ, đá, biết
  • shǐ: khiến, lịch sử, bắt đầu
  • shì: là, việc, thành phố, thử

Đọc sai hoặc bỏ thanh là tự làm số từ đồng âm của mình tăng lên nhiều lần. Cách đọc từng thanh ở bài bốn thanh điệu tiếng Trung.

Cách 2: từ ghép hai chữ

Tiếng Trung hiện đại dùng từ hai chữ nhiều hơn tiếng Hán cổ. Ghép hai chữ lại thì khả năng trùng âm giảm mạnh:

Chữ đơn (dễ lẫn)Từ ghép (không lẫn)Nghĩa
shí shíjiānthời gian
shì shìqingsự việc
shì chéngshìthành phố
shí shítouhòn đá
shì kǎoshìkỳ thi
yī yīshēngbác sĩ
yī yīfuquần áo

Vì vậy học từ ghép và câu ví dụ hiệu quả hơn học chữ rời. Cách gom từ theo chùm có ở bài nhớ từ vựng tiếng Trung theo chùm hai chữ.

Cách 3: ngữ cảnh và cách hỏi lại

Trong câu , không ai hiểu shū thành chữ đồng âm khác, cũng như tiếng Việt không ai lẫn "đường đi" với "đường ăn". Khi thật sự cần làm rõ, nhất là với tên người, người Trung Quốc tách chữ theo thành phần:

  • gōng cháng Zhāng: họ Trương viết bằng và , phân biệt với Zhāng ().
  • mù zǐ Lǐ: họ Lý viết bằng và .
  • kǒu tiān Wú: họ Ngô viết bằng và .

Câu hỏi hay dùng: (nǎge zì?, chữ nào?) hoặc (zěnme xiě?, viết thế nào?).

Đồng âm trong văn hoá: chữ may và chữ kiêng

TừĐồng âm hoặc gần âm vớiHệ quả
yú (cá) yú (dư)Câu chúc Tết , nên mâm cỗ Tết thường có cá
fú dào le (chữ Phúc bị ngược) fú dào le (phúc đến rồi)Dán chữ ngược trước cửa
sì (bốn) sǐ (chết)Số 4 bị kiêng ở số nhà, số tầng
bā (tám) fā (phát)Số 8 được ưa chuộng
sòng zhōng (tặng đồng hồ) sòng zhōng (lo hậu sự)Kiêng tặng đồng hồ treo tường, đồng hồ để bàn
fēn lí (chia quả lê) fēnlí (chia lìa)Kiêng bổ chia quả lê cho người thân
sǎn (ô) sàn (tan)Có người kiêng tặng ô

Hai cặp / và / không đồng âm hoàn toàn (khác thanh hoặc khác phụ âm đầu), nhưng đủ gần để tạo liên tưởng. Chơi chữ đồng âm ( xiéyīn) còn gặp nhiều trong quảng cáo và tiếng lóng mạng, như 520 wǔ èr líng đọc gần wǒ ài nǐ.

Ba thói quen giúp không bị lẫn

  1. Học từ hai chữ kèm câu ngay từ đầu, không học chữ rời.
  2. Giữ thanh điệu khi nói nhanh. Bỏ thanh là mất lớp phân biệt đầu tiên.
  3. Nghe nhiều. Tai quen với cụm từ thường đi cùng nhau thì ngữ cảnh tự làm phần việc còn lại; nguồn nghe theo cấp ở trang luyện nghe tiếng Trung.

Bài viết liên quan

Tập viết tiếng Trung: chọn cách luyện, công cụ và lộ trình theo cấp HSK

Tập viết tiếng Trung: chọn cách luyện, công cụ và lộ trình theo cấp HSK

Chọn giữa viết trên giấy, viết trên màn hình có máy chấm nét và chỉ tập nhận mặt chữ, kèm bảng so sánh công cụ, số chữ phải viết của từng cấp HSK và lộ trình tập viết theo tuần.

18 tháng 9, 202610 phút đọc
Học tiếng Trung ở đâu: bốn đường học, giá mỗi buổi và cách chọn theo mục tiêu

Học tiếng Trung ở đâu: bốn đường học, giá mỗi buổi và cách chọn theo mục tiêu

Bốn đường học tiếng Trung đặt cạnh nhau theo tiền, thời gian và thứ mỗi đường làm được, cùng ba câu hỏi để tự chọn đường hợp với mục tiêu của mình.

18 tháng 9, 202611 phút đọc
Bổ ngữ tiếng Trung: 7 loại bổ ngữ, công thức, ví dụ và bài tập có đáp án

Bổ ngữ tiếng Trung: 7 loại bổ ngữ, công thức, ví dụ và bài tập có đáp án

Bảy loại bổ ngữ tiếng Trung với công thức, vị trí tân ngữ, cách phủ định và lỗi người Việt hay mắc; kèm phần định ngữ, trung tâm ngữ và bài tập có đáp án.

17 tháng 9, 202614 phút đọc
HSK 9 cấp (HSK 3.0) là gì: từ vựng từng cấp, HSK 7–9 và khác HSK 6 cấp thế nào

HSK 9 cấp (HSK 3.0) là gì: từ vựng từng cấp, HSK 7–9 và khác HSK 6 cấp thế nào

HSK 9 cấp là HSK 3.0: đại cương công bố 11/2025 với lượng từ từng cấp, đề chung cho cấp 7–9, tình hình thi thử năm 2026 và nên ôn theo bản nào.

17 tháng 9, 20268 phút đọc
Cách gõ thanh điệu tiếng Trung (pinyin có dấu ā á ǎ à) trên máy tính và điện thoại

Cách gõ thanh điệu tiếng Trung (pinyin có dấu ā á ǎ à) trên máy tính và điện thoại

Bộ gõ Pinyin chỉ ra chữ Hán, không ra pinyin có dấu. Bài hướng dẫn gõ ā á ǎ à và ü có dấu trên Mac, iPhone, Windows, Android, Google Docs, kèm luật đặt dấu.

17 tháng 9, 20267 phút đọc