
Từ đồng âm trong tiếng Trung: các nhóm hay gặp và 3 cách phân biệt
Nội dung bài viết
Tiếng Trung có rất nhiều từ đồng âm vì số âm tiết ít: theo cách đếm thường dùng, tiếng phổ thông chỉ có khoảng 400 âm tiết không tính thanh và khoảng 1.300 âm tiết khi tính thanh, trong khi chữ thông dụng lên tới vài nghìn. Người nói phân biệt chúng bằng ba cách: thanh điệu, từ ghép hai chữ và ngữ cảnh. Ví dụ âm shi có shì (là), shí (mười), shí (thời gian), shì (việc); ghép thành , , thì không còn lẫn.
Hai loại đồng âm
| Loại | Ví dụ | Mức gây lẫn |
|---|---|---|
| Cùng âm tiết, khác thanh () | mǎi mua / mài bán; tāng canh / táng đường | Với người bản xứ đây là hai từ khác hẳn; người học đọc sai thanh mới gây lẫn |
| Cùng âm tiết, cùng thanh () | / / tā; / zài; / / de | Nghe không phân biệt được, phải dựa vào từ ghép và ngữ cảnh |
Các nhóm đồng âm người học gặp sớm nhất
| Âm | Chữ | Cách tách |
|---|---|---|
| tā | anh ấy · cô ấy · nó (vật, con vật) | Nói giống hệt nhau; chỉ phân biệt khi viết, khi nói dựa vào ngữ cảnh |
| zài | ở, đang · lại, lần nữa | đứng trước nơi chốn: ; đứng trước động từ, chỉ lần sau: , |
| de | · · | trước danh từ (), trước động từ (), sau động từ (); xem phân biệt 的, 得, 地 |
| shì | là · việc · thành phố · thử · phòng | đứng một mình làm động từ; các chữ kia thường nằm trong từ ghép: , , , |
| shí | mười · giờ · đá · thật · ăn | , , , |
| yì | ý · dễ · trăm triệu · nghệ thuật | , , , |
| jì | ghi nhớ · mùa · tính · gửi · kỷ | , , , , |
| jīn | nay · vàng · cân (nửa kg) · khăn | , , , |
| lì | sức · đứng · lợi · ví dụ · lịch | , , , , |
| yǒu | có · bạn | đứng một mình; chỉ gặp trong , |
Cách 1: thanh điệu
Danh sách chữ cùng âm "shi" dài tới vài chục chữ, nhưng chia theo thanh thì mỗi nhóm nhỏ hơn nhiều:
- shī: thầy, thơ, ướt
- shí: mười, giờ, đá, biết
- shǐ: khiến, lịch sử, bắt đầu
- shì: là, việc, thành phố, thử
Đọc sai hoặc bỏ thanh là tự làm số từ đồng âm của mình tăng lên nhiều lần. Cách đọc từng thanh ở bài bốn thanh điệu tiếng Trung.
Cách 2: từ ghép hai chữ
Tiếng Trung hiện đại dùng từ hai chữ nhiều hơn tiếng Hán cổ. Ghép hai chữ lại thì khả năng trùng âm giảm mạnh:
| Chữ đơn (dễ lẫn) | Từ ghép (không lẫn) | Nghĩa |
|---|---|---|
| shí | shíjiān | thời gian |
| shì | shìqing | sự việc |
| shì | chéngshì | thành phố |
| shí | shítou | hòn đá |
| shì | kǎoshì | kỳ thi |
| yī | yīshēng | bác sĩ |
| yī | yīfu | quần áo |
Vì vậy học từ ghép và câu ví dụ hiệu quả hơn học chữ rời. Cách gom từ theo chùm có ở bài nhớ từ vựng tiếng Trung theo chùm hai chữ.
Cách 3: ngữ cảnh và cách hỏi lại
Trong câu , không ai hiểu shū thành chữ đồng âm khác, cũng như tiếng Việt không ai lẫn "đường đi" với "đường ăn". Khi thật sự cần làm rõ, nhất là với tên người, người Trung Quốc tách chữ theo thành phần:
- gōng cháng Zhāng: họ Trương viết bằng và , phân biệt với Zhāng ().
- mù zǐ Lǐ: họ Lý viết bằng và .
- kǒu tiān Wú: họ Ngô viết bằng và .
Câu hỏi hay dùng: (nǎge zì?, chữ nào?) hoặc (zěnme xiě?, viết thế nào?).
Đồng âm trong văn hoá: chữ may và chữ kiêng
| Từ | Đồng âm hoặc gần âm với | Hệ quả |
|---|---|---|
| yú (cá) | yú (dư) | Câu chúc Tết , nên mâm cỗ Tết thường có cá |
| fú dào le (chữ Phúc bị ngược) | fú dào le (phúc đến rồi) | Dán chữ ngược trước cửa |
| sì (bốn) | sǐ (chết) | Số 4 bị kiêng ở số nhà, số tầng |
| bā (tám) | fā (phát) | Số 8 được ưa chuộng |
| sòng zhōng (tặng đồng hồ) | sòng zhōng (lo hậu sự) | Kiêng tặng đồng hồ treo tường, đồng hồ để bàn |
| fēn lí (chia quả lê) | fēnlí (chia lìa) | Kiêng bổ chia quả lê cho người thân |
| sǎn (ô) | sàn (tan) | Có người kiêng tặng ô |
Hai cặp / và / không đồng âm hoàn toàn (khác thanh hoặc khác phụ âm đầu), nhưng đủ gần để tạo liên tưởng. Chơi chữ đồng âm ( xiéyīn) còn gặp nhiều trong quảng cáo và tiếng lóng mạng, như 520 wǔ èr líng đọc gần wǒ ài nǐ.
Ba thói quen giúp không bị lẫn
- Học từ hai chữ kèm câu ngay từ đầu, không học chữ rời.
- Giữ thanh điệu khi nói nhanh. Bỏ thanh là mất lớp phân biệt đầu tiên.
- Nghe nhiều. Tai quen với cụm từ thường đi cùng nhau thì ngữ cảnh tự làm phần việc còn lại; nguồn nghe theo cấp ở trang luyện nghe tiếng Trung.




