
Luyện đọc tiếng Trung cho người mới: 6 bài đọc ngắn có pinyin và dịch theo cấp HSK
Nội dung bài viết
Bài này gồm 6 bài luyện đọc tiếng Trung ngắn cho người mới, xếp từ dễ tới khó theo cấp HSK 1 tới HSK 3, mỗi bài có chữ Hán, pinyin, bản dịch tiếng Việt và từ mới. Cách dùng: đọc bản chữ Hán trước, chỉ nhìn pinyin khi bí, đọc to, rồi mới xem bản dịch. Cuối bài là cách luyện đọc để tăng tốc và chọn tài liệu đọc tiếp theo trình độ.
Cách dùng các bài đọc dưới đây
- Lượt 1: đọc bản chữ Hán, gạch chân chữ không đọc được. Không tra ngay.
- Lượt 2: xem pinyin của những chữ đã gạch, đọc to cả bài.
- Lượt 3: xem bản dịch và bảng từ mới, kiểm tra mình hiểu đúng chưa.
- Lượt 4: che pinyin và bản dịch, đọc to lại một lần trôi chảy.
Bài đọc vừa trình độ là bài chỉ vướng khoảng một chữ lạ trong mỗi hai mươi chữ. Nếu phải tra quá nhiều, lùi về bài dễ hơn.
Bài đọc 1 (HSK 1): 我的家
Chữ Hán:
Pinyin: Wǒ jiào Xiǎo Míng, wǒ shì Yuènán rén. Wǒ jiā yǒu sì kǒu rén: bàba, māma, jiějie hé wǒ. Bàba shì yīshēng, māma shì lǎoshī. Jiějie zài Běijīng xuéxí Hànyǔ. Wǒ hěn xǐhuan wǒ de jiā.
Dịch: Tôi tên là Tiểu Minh, tôi là người Việt Nam. Nhà tôi có bốn người: bố, mẹ, chị gái và tôi. Bố là bác sĩ, mẹ là giáo viên. Chị gái đang học tiếng Trung ở Bắc Kinh. Tôi rất yêu gia đình mình.
| Từ | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| kǒu | lượng từ đếm người trong nhà | |
| yīshēng | bác sĩ | |
| lǎoshī | giáo viên | |
| Hànyǔ | tiếng Hán, tiếng Trung |
Bài đọc 2 (HSK 1): 去商店
Chữ Hán:
Pinyin: Jīntiān shì xīngqīliù, wǒ bù gōngzuò. Shàngwǔ shí diǎn, wǒ hé péngyou qù shāngdiàn mǎi dōngxi. Wǒ mǎi le yí ge bēizi, èrshí kuài qián. Péngyou mǎi le hěn duō shuǐguǒ. Zhōngwǔ wǒmen zài fàndiàn chī fàn.
Dịch: Hôm nay là thứ bảy, tôi không đi làm. Mười giờ sáng, tôi và bạn đi cửa hàng mua đồ. Tôi mua một cái cốc, hai mươi tệ. Bạn tôi mua rất nhiều hoa quả. Buổi trưa chúng tôi ăn cơm ở nhà hàng.
| Từ | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| xīngqīliù | thứ bảy | |
| shāngdiàn | cửa hàng | |
| bēizi | cái cốc | |
| fàndiàn | nhà hàng, quán ăn |
Bài đọc 3 (HSK 2): 我的一天
Chữ Hán:
Pinyin: Wǒ měitiān zǎoshang liù diǎn bàn qǐchuáng. Qǐchuáng yǐhòu, wǒ xiān pǎobù, ránhòu chī zǎofàn. Qī diǎn bàn wǒ zuò gōnggòng qìchē qù gōngsī, lùshang yào sìshí fēnzhōng. Xiàwǔ wǔ diǎn xiàbān, huí jiā yǐhòu wǒ yìbiān zuò fàn yìbiān tīng Zhōngwén gē. Wǎnshang shíyī diǎn shuìjiào.
Dịch: Hằng ngày tôi dậy lúc sáu rưỡi sáng. Dậy xong, tôi chạy bộ trước, sau đó ăn sáng. Bảy rưỡi tôi đi xe buýt tới công ty, đi đường mất bốn mươi phút. Năm giờ chiều tan làm, về nhà tôi vừa nấu cơm vừa nghe nhạc tiếng Trung. Mười một giờ đêm đi ngủ.
| Từ | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| qǐchuáng | thức dậy | |
| …… | xiān … ránhòu … | trước… sau đó… |
| …… | yìbiān … yìbiān … | vừa… vừa… |
| xiàbān | tan làm |
Bài đọc 4 (HSK 2): 天气
Chữ Hán:
Pinyin: Hénèi de dōngtiān bǐjiào lěng, yǒu shíhou zhǐ yǒu shí dù zuǒyòu. Húzhìmíng Shì yì nián sìjì dōu hěn rè, méiyǒu dōngtiān. Wǒ xǐhuan Hénèi de qiūtiān, tiānqì bù lěng yě bú rè, kěyǐ qù húbiān zǒu yi zǒu. Nǐ ne? Nǐ xǐhuan nǎge jìjié?
Dịch: Mùa đông ở Hà Nội khá lạnh, có lúc chỉ khoảng mười độ. Thành phố Hồ Chí Minh quanh năm đều nóng, không có mùa đông. Tôi thích mùa thu Hà Nội, trời không lạnh cũng không nóng, có thể ra bờ hồ đi dạo. Còn bạn? Bạn thích mùa nào?
| Từ | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| bǐjiào | tương đối, khá | |
| zuǒyòu | khoảng, chừng | |
| jìjié | mùa | |
| zǒu yi zǒu | đi dạo một chút |
Bài đọc 5 (HSK 3): 学汉语的方法
Chữ Hán:
Pinyin: Wǒ xué Hànyǔ yǐjīng yì nián le. Gāng kāishǐ de shíhou, wǒ juéde Hànzì tèbié nán, měi ge zì dōu yào xiě hěn duō biàn. Hòulái lǎoshī gàosu wǒ, hěn duō Hànzì shì yóu jǐ ge bùfen zǔchéng de, liǎojiě le zhèxiē bùfen, jì Hànzì jiù róngyì duō le. Xiànzài wǒ měitiān huā bàn ge xiǎoshí dú duǎnwén, yùdào bú rènshi de zì xiān cāi yìsi, ránhòu zài chá cídiǎn.
Dịch: Tôi học tiếng Trung được một năm rồi. Lúc mới bắt đầu, tôi thấy chữ Hán cực kỳ khó, chữ nào cũng phải viết rất nhiều lần. Sau đó cô giáo bảo tôi rằng nhiều chữ Hán được tạo thành từ vài bộ phận, hiểu các bộ phận này thì nhớ chữ Hán dễ hơn nhiều. Bây giờ mỗi ngày tôi dành nửa tiếng đọc bài ngắn, gặp chữ không biết thì đoán nghĩa trước, sau đó mới tra từ điển.
| Từ | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| tèbié | đặc biệt, cực kỳ | |
| yóu … zǔchéng | được tạo thành từ… | |
| yùdào | gặp phải | |
| cāi | đoán |
Bài đọc 6 (HSK 3): 一次迟到
Chữ Hán:
Pinyin: Shàng ge xīngqīyī, wǒ chàdiǎnr chídào le. Nà tiān zǎoshang nàozhōng méi xiǎng, wǒ xǐnglái de shíhou yǐjīng bā diǎn le, ér jiǔ diǎn yào kāihuì. Wǒ lián zǎofàn dōu méi chī, jiù pǎo chū mén dǎ le yí liàng chūzūchē. Méi xiǎngdào lùshang dǔchē dǔ de hěn lìhai, zuìhòu wǒ shì pǎo dào gōngsī de. Jìn huìyìshì de shíhou, gānghǎo jiǔ diǎn.
Dịch: Thứ hai tuần trước, tôi suýt nữa thì đi muộn. Sáng hôm đó đồng hồ báo thức không kêu, lúc tôi tỉnh dậy đã tám giờ, mà chín giờ phải họp. Tôi bữa sáng cũng không kịp ăn, chạy ra cửa bắt một chiếc taxi. Không ngờ trên đường tắc rất nặng, cuối cùng tôi chạy bộ tới công ty. Lúc bước vào phòng họp vừa đúng chín giờ.
| Từ | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| chàdiǎnr | suýt nữa | |
| nàozhōng | đồng hồ báo thức | |
| …… | lián … dōu … | ngay cả… cũng… |
| dǔchē | tắc đường | |
| gānghǎo | vừa đúng |
Câu dùng cấu trúc để nhấn mạnh cách thức; mẫu này có trong bài Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 13. Các điểm ngữ pháp khác trong sáu bài đọc được giải thích ở mục ngữ pháp tiếng Trung.
Luyện đọc tiếng Trung thế nào để tiến bộ
- Bỏ pinyin càng sớm càng tốt. Đọc quen pinyin thì mắt bỏ qua chữ Hán. Từ khi có khoảng 300 từ, đọc bản chữ Hán trước, pinyin chỉ để tra.
- Đọc to ít nhất một lượt. Đọc to buộc phải nhớ cả cách đọc lẫn thanh điệu, và là cách luyện nói rẻ nhất.
- Đọc lại cùng một bài nhiều lần. Lần thứ ba đọc nhanh hơn lần đầu rõ rệt; cảm giác trôi chảy đó chính là thứ đang được luyện.
- Tra ít, đoán nhiều. Chỉ tra chữ làm mất ý chính của câu. Chữ quan trọng sẽ gặp lại.
- Nghe bản audio của bài đã đọc nếu có. Đọc mà không nghe thì nhận ra chữ bằng mắt nhưng nghe không ra, xem nghe tiếng Trung không kịp.
Đọc gì tiếp theo trình độ
| Trình độ | Tài liệu đọc phù hợp |
|---|---|
| HSK 1–2 | Hội thoại trong giáo trình, câu ví dụ trong bộ từ vựng, đoạn văn ngắn có pinyin như bài này |
| HSK 3 | Bài khoá giáo trình không pinyin, lời bài hát, phụ đề video bài học |
| HSK 4 | Truyện đọc phân cấp (graded readers), bài viết mạng xã hội, tin ngắn |
| HSK 5 trở lên | Tin tức, truyện ngắn, bài báo |
Nguồn đọc cụ thể: bài khoá theo cấp ở loạt Giáo trình chuẩn HSK 3; lời bài hát có pinyin và dịch ở bài lời bài hát tiếng Trung có pinyin; phụ đề song ngữ ở trang học tiếng Trung qua video. Tài liệu Đài Loan, Hồng Kông và phần lớn lời nhạc Hoa cũ dùng chữ phồn thể, cách chuyển đổi ở bài chữ giản thể và phồn thể.




