Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Cách phát âm pinyin cho người Việt: bảng âm gần giống và 6 lỗi hay mắc
Học tiếng Trung

Cách phát âm pinyin cho người Việt: bảng âm gần giống và 6 lỗi hay mắc

Admin
6 phút đọc243 lượt xem
Nội dung bài viết

Pinyin dùng chữ cái Latinh nhưng nhiều chữ không đọc như tiếng Việt: d đọc gần "t", t đọc gần "th", g đọc gần "c", j q x đọc bằng mặt lưỡi, zh ch sh r phải cong lưỡi, và chữ i sau z c s zh ch sh r không đọc là "i". Bảng dưới đưa âm tiếng Việt gần nhất cho từng phụ âm và vần, sau đó là sáu lỗi người Việt hay mắc cùng cách tự kiểm.

Cách đọc 21 phụ âm đầu (thanh mẫu)

PinyinGần âm tiếng ViệtGhi chúVí dụ
b"p" nhẹKhông rung dây thanh, không bật hơi; không phải "b" tiếng Việt bà bố
p"p" bật hơiBật một luồng hơi mạnh pà sợ
mm mā mẹ
fph fàn cơm
dtKhông phải "đ" dà to
tth tā anh ấy
nn nǐ bạn
ll lái đến
gc, kKhông rung như "g" tiếng Việt guì đắt
k"c" bật hơiKhông phải "kh" kuài nhanh
hgần "kh"Hơi cọ ở cuống lưỡi, thô hơn "h" tiếng Việt hǎo tốt
jchĐầu lưỡi tì chân răng dưới, mặt lưỡi áp vòm jiā nhà
q"ch" bật hơiVị trí lưỡi như j qù đi
xgần "x"Vị trí lưỡi như j, môi dẹt xiè cảm ơn
zh"tr" cong lưỡiKhông bật hơi zhōng giữa
ch"tr" cong lưỡi, bật hơi chī ăn
sh"s" cong lưỡi shì là
rkhông có âm tương đươngGiữ lưỡi như sh, rung dây thanh; không rung lưỡi rén người
z"ts" không bật hơiĐầu lưỡi thẳng, chạm sau răng trên zài ở
c"ts" bật hơiKhông phải "c" tiếng Việt cài món ăn
sxKhông cong lưỡi sì bốn

y và w không tính là thanh mẫu; chúng là cách viết khi âm tiết bắt đầu bằng i, u, ü: yi, wu, yu.

Cách đọc các vần dễ đọc sai

VầnGần âm tiếng ViệtVí dụ
e (đứng một mình)"ơ" lùi về sau, gần "ưa" hē uống · chē xe
eiây gěi cho · hēi đen
ouâu zǒu đi · yǒu có
en / engân / âng mén cửa · lěng lạnh
ongung dōng đông · hóng đỏ
ieiê xiè · jiě chị
ianiên (không đọc "i-an") tiān trời · qián tiền
iu (viết tắt của iou)iêu liù sáu · jiǔ chín
ui (viết tắt của uei)uây shuǐ nước · duì đúng
un (viết tắt của uen)uân chūn mùa xuân · kùn buồn ngủ
uoua (uô) duō nhiều · wǒ tôi
ü, üe, üan, ünkhông có trong tiếng Việt nǚ nữ · xué học · yuǎn xa · yún mây
er"ơ" rồi cong lưỡi èr hai · érzi con trai

Bảng đủ 21 thanh mẫu và 35 vận mẫu nằm ở bài bảng pinyin đầy đủ. Bảng này chỉ là điểm bắt đầu; phải nghe âm thật rồi mới bắt chước.

Sáu lỗi người Việt hay mắc và cách sửa

1. Không phân biệt bật hơi và không bật hơi

Tiếng Việt phân biệt phụ âm bằng độ rung dây thanh ("b" rung, "p" không rung). Tiếng Trung phân biệt bằng luồng hơi: cả hai đều không rung, khác ở chỗ có bật hơi hay không. Lỗi này ảnh hưởng sáu cặp cùng lúc.

Không bật hơiBật hơiCặp ví dụ
bp bà bố · pà sợ
dt dù bụng · tù thỏ
gk guì đắt · kuì hổ thẹn
jq jī gà · qī bảy
zhch zhī biết · chī ăn
zc zài ở · cài món ăn
Tờ giấy mỏng trước miệng bật ra khi đọc một phụ âm bật hơi
Phép thử tờ giấy: đọc 怕 pà thì giấy rung, đọc 爸 bà thì giấy gần như đứng yên.

Tự kiểm: cầm tờ giấy mỏng cách miệng khoảng 5 cm. Đọc pà, giấy phải rung rõ; đọc bà, giấy gần như không động.

2. Đọc chữ i sau z, c, s, zh, ch, sh, r thành "i"

Trong sì, zì, shì, chī, rì, chữ i chỉ báo rằng phụ âm được ngân dài, không mang âm "i". sì nghe gần "xư", shì nghe gần "sư" cong lưỡi, chī gần "trư" bật hơi.

Tự kiểm: đọc sì (bốn) rồi xī (tây). Hai vần phải nghe khác hẳn; chỉ có âm "i" thật.

3. Đọc zh, ch, sh, r bằng lưỡi phẳng

Nhóm này cần cong đầu lưỡi lên chạm phần vòm ngay sau lợi răng trên. Người miền Bắc hay đọc thành "tr, ch, x" phẳng; người miền Nam đọc gần hơn nhưng thường chưa cong đủ. Âm r dễ sai nhất: không rung lưỡi như "r" khi đánh vần tiếng Việt, mà là âm sh có thêm tiếng.

Tự kiểm: đọc sh kéo dài "shhhh", giữ nguyên lưỡi rồi bật giọng lên: âm nghe được là r. Đọc shì rồi rì, lưỡi không được di chuyển giữa hai từ.

4. Đọc j, q, x giống zh, ch, sh

Vị trí lưỡi ngược nhau. Với j, q, x, đầu lưỡi hạ xuống tì vào chân răng dưới, mặt lưỡi nâng lên; với zh, ch, sh, đầu lưỡi cong lên trên.

Tự kiểm: đọc jiā (nhà) rồi zhuā (bắt). Với jiā, đầu lưỡi phải nằm yên sau răng cửa dưới.

5. Đọc ü thành u, và không biết khi nào ü mất hai chấm

Cách tạo âm ü: đọc i rồi giữ nguyên lưỡi, chỉ chúm môi lại thành hình tròn
Đọc "i" kéo dài, giữ nguyên lưỡi, rồi chúm môi tròn lại là ra ü.

ü có lưỡi ở vị trí "i" nhưng môi tròn như "u". Quy tắc chính tả: sau j, q, x và y, hai chấm được bỏ đi nhưng vẫn đọc ü: qù, xué, yú. Sau n và l thì giữ hai chấm vì có cặp phân biệt: nǚ (nữ) khác nǔ (nỗ lực), lǜ (xanh lá) khác lù (đường).

Tự kiểm: đọc nǚ và nǔ. Hai từ phải nghe khác nhau.

6. Đọc vần theo mặt chữ

  • ian đọc "iên", không đọc "i-an": tiān gần "thiên".
  • iu, ui, un là dạng rút gọn của iou, uei, uen nên có âm giữa: liù gần "liêu", shuǐ gần "suây" cong lưỡi, kùn gần "khuân" bật hơi.
  • e đứng một mình đọc gần "ơ" lùi sau ( hē), nhưng trong ie, üe đọc "ê" ( xiè, xué), trong ei, en, eng đọc "â" ( gěi, mén).

Thứ tự nên sửa

  1. Cặp bật hơi, vì sai là đổi từ và rơi vào từ dùng hằng ngày.
  2. Chữ i sau z c s zh ch sh r, vì chỉ cần biết quy ước là sửa được ngay.
  3. Nhóm cong lưỡi và j q x, vì cần tập cơ lưỡi nhiều tuần.
  4. ü và các vần rút gọn, sửa dần khi gặp từ cụ thể.

Đây đều là lỗi cơ chứ không phải lỗi kiến thức: đọc hiểu mô tả chưa đủ, phải nói ra tiếng, thu âm, nghe lại và so với âm chuẩn. Sau phần phụ âm và vần, luyện tiếp thanh điệu ở bài bốn thanh điệu tiếng Trung; bài tập phát âm theo thứ tự có ở trang phát âm tiếng Trung.

Bài viết liên quan

Tập viết tiếng Trung: chọn cách luyện, công cụ và lộ trình theo cấp HSK

Tập viết tiếng Trung: chọn cách luyện, công cụ và lộ trình theo cấp HSK

Chọn giữa viết trên giấy, viết trên màn hình có máy chấm nét và chỉ tập nhận mặt chữ, kèm bảng so sánh công cụ, số chữ phải viết của từng cấp HSK và lộ trình tập viết theo tuần.

18 tháng 9, 202610 phút đọc
Học tiếng Trung ở đâu: bốn đường học, giá mỗi buổi và cách chọn theo mục tiêu

Học tiếng Trung ở đâu: bốn đường học, giá mỗi buổi và cách chọn theo mục tiêu

Bốn đường học tiếng Trung đặt cạnh nhau theo tiền, thời gian và thứ mỗi đường làm được, cùng ba câu hỏi để tự chọn đường hợp với mục tiêu của mình.

18 tháng 9, 202611 phút đọc
Bổ ngữ tiếng Trung: 7 loại bổ ngữ, công thức, ví dụ và bài tập có đáp án

Bổ ngữ tiếng Trung: 7 loại bổ ngữ, công thức, ví dụ và bài tập có đáp án

Bảy loại bổ ngữ tiếng Trung với công thức, vị trí tân ngữ, cách phủ định và lỗi người Việt hay mắc; kèm phần định ngữ, trung tâm ngữ và bài tập có đáp án.

17 tháng 9, 202614 phút đọc
HSK 9 cấp (HSK 3.0) là gì: từ vựng từng cấp, HSK 7–9 và khác HSK 6 cấp thế nào

HSK 9 cấp (HSK 3.0) là gì: từ vựng từng cấp, HSK 7–9 và khác HSK 6 cấp thế nào

HSK 9 cấp là HSK 3.0: đại cương công bố 11/2025 với lượng từ từng cấp, đề chung cho cấp 7–9, tình hình thi thử năm 2026 và nên ôn theo bản nào.

17 tháng 9, 20268 phút đọc
Cách gõ thanh điệu tiếng Trung (pinyin có dấu ā á ǎ à) trên máy tính và điện thoại

Cách gõ thanh điệu tiếng Trung (pinyin có dấu ā á ǎ à) trên máy tính và điện thoại

Bộ gõ Pinyin chỉ ra chữ Hán, không ra pinyin có dấu. Bài hướng dẫn gõ ā á ǎ à và ü có dấu trên Mac, iPhone, Windows, Android, Google Docs, kèm luật đặt dấu.

17 tháng 9, 20267 phút đọc