
Cách xưng hô trong tiếng Hàn: oppa, unnie, hyeong, nuna và cách gọi người lạ
Nội dung bài viết
Xưng hô trong tiếng Hàn dựa trên tuổi, độ thân và giới tính của người nói. Bốn cách gọi anh chị phổ biến nhất: nam gọi anh là (hyeong), gọi chị là (nuna); nữ gọi anh là (oppa), gọi chị là (eonni); người nhỏ tuổi hơn gọi chung là (dongsaeng). Với người mới quen hoặc ở chỗ làm, dùng tên + hoặc chức vụ + ; tự xưng là . Tiếng Hàn gần như không dùng từ tương đương "bạn/you" khi nói trực tiếp.
Gọi anh, chị, em: phụ thuộc giới tính người nói
| Người được gọi | Người nói là nam | Người nói là nữ |
|---|---|---|
| Anh (nam, lớn tuổi hơn) | hyeong | oppa |
| Chị (nữ, lớn tuổi hơn) | nuna | eonni |
| Em (nhỏ tuổi hơn) | dongsaeng (em trai , em gái ) | dongsaeng (em trai , em gái ) |
Cùng một người anh được em gái gọi là , được em trai gọi là . Một người nam gọi anh lớn tuổi là nghe rất lạ; đây là lỗi hay gặp ở người học qua phim.
Bốn từ này dùng cả với người ngoài gia đình đã thân: bạn lớn tuổi hơn, đàn anh ở trường, đồng nghiệp thân. Người hâm mộ nữ gọi thần tượng nam là cũng theo nghĩa này. Với người mới quen, gọi ngay , là quá suồng sã; nên đợi thân hơn hoặc được đề nghị.
Khi gọi người nhỏ tuổi hơn đã thân, người Hàn thường gọi thẳng tên, không gọi . Tên có âm cuối thêm , không có âm cuối thêm : , .
Xưng hô trong gia đình
| Quan hệ | Cách gọi | Thân mật |
|---|---|---|
| Bố | abeoji | appa |
| Mẹ | eomeoni | eomma |
| Ông | harabeoji | |
| Bà | halmeoni | |
| Vợ / chồng gọi nhau | yeobo, dangsin | jagi (cả người yêu) |
| Bố mẹ người khác, bố mẹ chồng/vợ | abeonim, eomeonim |
Ở chỗ làm, trường học và với người mới quen
| Cách gọi | Dùng khi | Ví dụ |
|---|---|---|
| Họ tên / tên + | Người ngang hàng, người mới quen, đồng nghiệp cùng cấp | , |
| Chức vụ + | Cấp trên, người có chức danh | (giám đốc), (trưởng phòng), (trưởng nhóm) |
| Thầy cô; cũng dùng rộng cho bác sĩ, người có chuyên môn | , . Thưa thầy, em có câu hỏi. | |
| / | Người vào trường, vào công ty trước / sau mình | (lịch sự hơn) |
| Tên + | Khách hàng, trên mạng, dịch vụ | , (quý khách) |
không dùng với người rõ ràng ở vị trí trên mình (sếp, thầy cô, người lớn tuổi hơn nhiều), và không gắn vào riêng họ (gọi có thể nghe thiếu tôn trọng). Với người trên, dùng chức vụ + .
Gọi người lạ ngoài đường, trong quán
| Cách gọi | Dùng khi |
|---|---|
| Gọi nhân viên quán, hỏi người lạ ("Cho tôi hỏi…"); cách an toàn nhất | |
| Chủ quán, chủ cửa hàng nhỏ | |
| Cô phục vụ trung niên ở quán ăn bình dân (nghĩa gốc: dì) | |
| Người đàn ông trung niên không quen | |
| Người phụ nữ trung niên không quen; thân mật hơn nhưng có thể bị coi là thiếu lịch sự | |
| / | Ông, bà lớn tuổi không quen |
Gọi người trẻ là , có thể làm họ phật ý vì thấy bị gọi già; không chắc thì dùng .
Tự xưng: 저 hay 나
| Khiêm tốn, lịch sự | Thân mật | |
|---|---|---|
| Tôi | ||
| Tôi (chủ ngữ với ) | ||
| Của tôi | ||
| Chúng tôi |
Người mới nên dùng với mọi người cho tới khi đã thân. Tiếng Hàn còn dùng (chúng tôi) ở chỗ tiếng Việt nói "của tôi": (mẹ tôi), (nhà tôi), (công ty tôi).
Vì sao không dùng 당신 để nói "bạn"
Từ điển dịch là "bạn, anh, chị", nhưng khi nói trực tiếp với người khác, chỉ dùng trong vài trường hợp: vợ chồng gọi nhau, lời bài hát, quảng cáo nói chung chung, và khi cãi nhau. Dùng với người mới quen có thể nghe gay gắt.
(mày, cậu) chỉ dùng với bạn thân cùng tuổi hoặc người nhỏ tuổi hơn đã thân.
Cách tự nhiên để nói "bạn":
- Bỏ hẳn chủ ngữ khi ngữ cảnh đã rõ: ? ((Anh/chị) ăn cơm chưa?)
- Dùng tên hoặc chức danh: ? (Minsu sống ở đâu?), ? (Thầy có uống cà phê không ạ?)
Đổi cách xưng hô khi đã thân
Quan hệ thường đi theo thứ tự: tên + , nói -/ → hỏi tuổi → người nhỏ tuổi hơn gọi người kia là /// → người lớn tuổi hơn đề nghị nói thân mật (). Vì vậy người Hàn hay hỏi tuổi khá sớm khi mới quen; câu hỏi lịch sự là ? Cách chọn đuôi câu theo mức thân sơ ở bài kính ngữ tiếng Hàn.
Ba nguyên tắc an toàn cho người mới
- Chọn /, / theo giới tính của chính mình, và chỉ dùng khi đã thân.
- Không dùng , . Không biết gọi gì thì bỏ chủ ngữ, hoặc dùng tên + , chức vụ + , hoặc .
- Tự xưng , nói đuôi -/ cho tới khi người kia đề nghị nói thân mật.
Mẫu câu giới thiệu bản thân dùng đúng cách xưng hô có ở bài tự giới thiệu bằng tiếng Hàn.




