Menu Tiếng Hàn
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG HÀN

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Số đếm tiếng Hàn: số thuần Hàn, số Hán Hàn và cách dùng từng loại
Học tiếng Hàn

Số đếm tiếng Hàn: số thuần Hàn, số Hán Hàn và cách dùng từng loại

Admin
6 phút đọc297 lượt xem
Nội dung bài viết

Tiếng Hàn có hai hệ số đếm: số thuần Hàn (, , …) dùng để đếm đồ vật, người, tuổi, giờ; và số Hán Hàn (, , …) dùng cho ngày tháng năm, tiền, phút, số điện thoại, số tầng. Số thuần Hàn chỉ đếm tới 99; từ 100 trở lên dùng số Hán Hàn. Số Hán Hàn đọc gần giống số Hán Việt ( nhất, nhị, tam), nên người Việt nhớ rất nhanh.

Bảng số đếm 1–10

SốThuần HànPhiên âmHán HànPhiên âmHán Việt
0(không có) / yeong / gonglinh / không
1hanailnhất
2dulinhị
3setsamtam
4netsatứ
5daseotongũ
6yeoseotyuklục
7ilgopchilthất
8yeodeolpalbát
9ahopgucửu
10yeolsipthập

Số 0 đọc trong toán học, nhiệt độ; đọc khi đọc từng chữ số như số điện thoại.

Số hàng chục

SốThuần HànHán Hàn
20 seumul isip
30 seoreun samsip
40 maheun sasip
50 swin osip
60 yesun yuksip
70 ilheun chilsip
80 yeodeun palsip
90 aheun gusip

Ghép số giống tiếng Việt: hàng chục trước, hàng đơn vị sau. 15 = (thuần Hàn) = (Hán Hàn); 37 = = . Số Hán Hàn hàng chục có quy luật hoàn toàn (hai-mười, ba-mười), còn số thuần Hàn hàng chục phải học thuộc từng từ.

Số lớn: trăm, nghìn, vạn

SốHán HànPhiên âm
100baek
1.000cheon
10.000man
100.000simman
1.000.000baengman
10.000.000cheonman
100.000.000eok

Hai điểm dễ sai:

  • Tiếng Hàn đếm theo vạn (10.000), không theo nghìn. 50.000 là (năm vạn), không phải "năm mươi nghìn". 1 triệu là (một trăm vạn). Mẹo: đếm 4 chữ số từ phải sang, chỗ đó là .
  • Không đọc trước , , , khi số bắt đầu bằng 1: 100 là , không phải ; 10.000 là . Ví dụ: 1.500 = , 12.000 = .

Khi nào dùng số thuần Hàn, khi nào dùng số Hán Hàn

Thuần HànVí dụHán HànVí dụ
Đếm đồ vật (3 quả táo)Năm, tháng, ngày (17/9/2026)
Đếm người (2 học sinh)Tiền (5.000 won)
Tuổi (nói thường ngày) (20 tuổi)Phút, giây (30 phút)
Giờ (3 giờ)Số điện thoại (010)
Số lần (1 lần)Số tầng, số phòng, số nhà (tầng 3)
Số tháng (khoảng thời gian) (2 tháng)Số thứ tự, số hiệu (số 1)
Chai, ly, quyển, con vật (1 chai bia)Nhiệt độ, cân nặng, chiều cao (25 độ)

Quy luật gọn: đếm những thứ nhìn thấy và chỉ tay vào được thì dùng thuần Hàn; đọc một con số trên thang có sẵn (lịch, tiền, đồng hồ phút, cân, thang máy) thì dùng Hán Hàn. Ngoại lệ phải nhớ là giờ (dùng thuần Hàn). Tuổi trong văn bản trang trọng có thể dùng Hán Hàn với : .

Nói giờ: dùng cả hai hệ trong một câu

Giờ dùng thuần Hàn, phút dùng Hán Hàn:

  • 3:30 → (hoặc , "ba giờ rưỡi")
  • 7:15 →
  • 12:05 →
  • Sáng / chiều: (buổi sáng, trước 12 giờ), (buổi chiều, sau 12 giờ): (2 giờ chiều)

Câu hỏi giờ: ? (Bây giờ là mấy giờ?)

Bốn số thuần Hàn đổi dạng trước loại từ

Khi đứng trước loại từ (, , , , …), số 1–4 và 20 rụng âm cuối:

Đứng một mìnhTrước loại từVí dụ
(1 cái)
(2 người)
(3 giờ)
(4 lần)
(20 tuổi)

Số ghép cũng theo quy tắc này ở hàng đơn vị: 21 tuổi là , 32 người là . Các số khác giữ nguyên: , .

Tháng trong năm: hai tháng đọc khác

Tên tháng là số Hán Hàn + , nhưng tháng 6 và tháng 10 bỏ âm cuối của số:

ThángTiếng HànThángTiếng Hàn
17
28
39
410 (không phải )
511
6 (không phải )12

Loại từ thông dụng

Loại từDùng choVí dụ
cái, chiếc, quả (đồ vật nói chung) (1 cái ghế)
/ người / người (kính trọng), (3 người, 3 vị)
con vật (2 con mèo)
quyển (5 quyển sách)
chai (1 chai nước)
ly, cốc, chén (2 ly cà phê)
tờ, tấm (4 tấm vé)
xe, máy móc (1 chiếc xe)
tuổi (10 tuổi)
lần (thuần Hàn) / số hiệu (Hán Hàn) (2 lần), (số 2)

Trật tự: danh từ + số + loại từ. Không nhớ loại từ thì dùng cho đồ vật, người nghe vẫn hiểu.

Phát âm số cần chú ý

  • (16) đọc [심뉵], (60) đọc [육씹], đọc [뱅만]: đây là biến âm, xem bài biến âm tiếng Hàn.
  • (7) đứng trước loại từ đọc gọn: [일곱 씨].
  • Khi mặc cả hoặc nghe giá, số thường nói nhanh: (15.000 won) nghe gần [마노처눤].

Cách học hai hệ số cho nhanh

  1. Hán Hàn học trong một buổi nhờ âm Hán Việt; đọc to 1–10 rồi ghép thử 11–99.
  2. Thuần Hàn 1–10 học trước; hàng chục 20–90 học sau, vì hằng ngày chủ yếu cần đếm đồ vật và giờ dưới 12.
  3. Luyện bằng việc có thật: đọc giờ mỗi lần nhìn đồng hồ, đọc giá tiền khi mua đồ, đếm đồ vật quanh nhà kèm loại từ.

Các con số nằm trong nhóm từ cần học đầu tiên, xem danh sách ở bài 100 từ tiếng Hàn cơ bản.

Bài viết liên quan

TOPIK nên thi cấp mấy? Chọn TOPIK I hay TOPIK II theo trình độ và mục tiêu

TOPIK nên thi cấp mấy? Chọn TOPIK I hay TOPIK II theo trình độ và mục tiêu

Thi TOPIK là chọn giữa TOPIK I (cấp 1–2) và TOPIK II (cấp 3–6), cấp tính theo điểm. Du học, học bổng, việc làm gần như luôn cần TOPIK II từ cấp 3 trở lên.

2 tháng 9, 20267 phút đọc
Nên học tiếng Hàn hay tiếng Nhật? So sánh chữ viết, phát âm, ngữ pháp và cách chọn

Nên học tiếng Hàn hay tiếng Nhật? So sánh chữ viết, phát âm, ngữ pháp và cách chọn

Tiếng Hàn đọc được chữ sớm nhưng phát âm khó hơn, tiếng Nhật phát âm dễ nhưng phải học kanji lâu dài; ngữ pháp hai bên rất giống nhau. Nên chọn theo mục tiêu cụ thể.

2 tháng 9, 20267 phút đọc
Cách xưng hô trong tiếng Hàn: oppa, unnie, hyeong, nuna và cách gọi người lạ

Cách xưng hô trong tiếng Hàn: oppa, unnie, hyeong, nuna và cách gọi người lạ

Bảng xưng hô tiếng Hàn trong gia đình, chỗ làm, với người lạ, cách tự xưng 저 và 나, lý do không dùng 당신 và ba nguyên tắc an toàn cho người mới.

2 tháng 9, 20265 phút đọc
Luyện nói tiếng Hàn: cách tự luyện mỗi ngày và 20 mẫu câu nên nói trôi đầu tiên

Luyện nói tiếng Hàn: cách tự luyện mỗi ngày và 20 mẫu câu nên nói trôi đầu tiên

Luyện nói tiếng Hàn bằng cách nói to câu mẫu ngắn, ghi âm và sửa từng lỗi, rồi chuyển dần sang tự kể và nói với người thật. Kèm 20 mẫu câu có phiên âm và lịch luyện 20 phút mỗi ngày.

2 tháng 9, 20269 phút đọc
Giới thiệu bản thân bằng tiếng Hàn: mẫu 6 câu và bài mẫu cho lớp học, phỏng vấn

Giới thiệu bản thân bằng tiếng Hàn: mẫu 6 câu và bài mẫu cho lớp học, phỏng vấn

Khuôn 6 câu tự giới thiệu bằng tiếng Hàn có phiên âm, cách nói tên, quê, tuổi, nghề theo 3 mức lịch sự, cùng ba bài mẫu cho lớp học, phỏng vấn xin việc và du học.

2 tháng 9, 20268 phút đọc