
Kính ngữ tiếng Hàn: mức đuôi câu, -(으)시- và từ vựng kính ngữ
Nội dung bài viết
Kính ngữ tiếng Hàn ( hoặc ) là cách nói thể hiện sự tôn trọng, gồm ba phần: (1) đuôi câu theo mức lịch sự với người nghe (-, -/, hoặc thân mật ), (2) thêm -()- vào động từ để tôn người làm hành động ( → ), và (3) từ vựng kính ngữ riêng ( → , → , → ). Người mới chỉ cần dùng đuôi -/ ở mọi nơi, cộng thêm khoảng 10 từ kính ngữ thông dụng, là đủ lịch sự trong hầu hết tình huống.
Phần 1: các mức đuôi câu
Tiếng Hàn truyền thống có nhiều mức nói; trong tiếng Hàn hiện đại, bốn mức dưới đây là thường gặp. Cùng câu "Tôi ăn cơm":
| Mức | Tên tiếng Hàn | Ví dụ | Dùng khi |
|---|---|---|---|
| Trang trọng | . | Thuyết trình, bản tin, thông báo, phỏng vấn, quân đội, gặp khách hàng | |
| Lịch sự thường ngày | . | Người lạ, người lớn tuổi, đồng nghiệp, nhân viên cửa hàng; gần như mọi tình huống | |
| Thân mật () | . | Bạn thân cùng tuổi, người nhỏ tuổi hơn đã thân, người trong nhà | |
| Thân mật, văn viết | . | Nhật ký, sách báo, bạn thân hoặc người dưới |
Hai mức đầu thuộc (lời nói kính trọng); hai mức sau thuộc (lời nói không kính trọng). Cách chia đuôi -/ ở bài đuôi 아요/어요.
Người mới nên dùng mức nào
- Nói: dùng -/. Mức này không bị coi là thất lễ với gần như bất kỳ ai. Nói -/ ở chỗ lẽ ra cần - chỉ nghe kém trang trọng một chút.
- Nghe hiểu - từ sớm, vì thông báo, bản tin, lời chào của nhân viên dùng mức này.
- Không tự dùng với người mới quen, kể cả người ít tuổi hơn, cho tới khi được đề nghị.
Chuyển sang nói thân mật
Ở Hàn Quốc, chuyển từ sang thường cần một bên đề nghị, và thường là người lớn tuổi hơn đề nghị. Các câu hay dùng:
- . Cứ nói chuyện thoải mái đi. (người lớn tuổi nói với người nhỏ hơn)
- ? Mình nói chuyện thân mật nhé?
Phần 2: -(으)시- tôn người làm hành động
Khi chủ ngữ của câu là người cần tôn trọng (người lớn tuổi, cấp trên, khách, người nghe), thêm -()- vào gốc động từ hoặc tính từ:
| Nguyên thể | Thường (해요체) | Kính ngữ (해요체) | Kính ngữ quá khứ |
|---|---|---|---|
| (đi) | |||
| (đến) | |||
| (đọc) | |||
| (bận) | |||
| (là) | / | / | / |
Gốc có âm cuối thì thêm (), không có âm cuối thì thêm (). Ví dụ trong câu:
- . Thầy giáo đến.
- . Bà đọc báo.
- ? (Bác/anh/chị) đi đâu ạ?
Không dùng -- khi chủ ngữ là chính mình. là sai; đúng là . Cùng một đuôi cũng dùng để đề nghị lịch sự (, mời ngồi), xem bài cách nói muốn và đề nghị.
Phần 3: từ vựng kính ngữ
Động từ và tính từ kính ngữ
| Thường | Kính ngữ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| / | () | ăn / uống | . Chúc ngon miệng ạ. |
| ngủ | . Chúc ngủ ngon ạ. | ||
| (ở, có mặt) | ở | ? Giám đốc có ở đây không ạ? | |
| (có đồ vật) | có | ? Anh/chị có thời gian không ạ? | |
| nói | . Xin nói chậm giúp ạ. | ||
| ốm, không khoẻ | . Bà không được khoẻ. | ||
| qua đời | . Ông đã mất. |
Động từ khiêm nhường (hạ mình khi làm cho người trên)
| Thường | Khiêm nhường | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| đưa, biếu | . Tôi biếu thầy quà. | ||
| / | hỏi | ? Cho em hỏi một chút được không ạ? | |
| (gặp) | gặp | . Rất hân hạnh được gặp. | |
| đưa (ai) đi, đón | . Tôi đưa bố mẹ đến. |
Danh từ kính ngữ
| Thường | Kính ngữ | Nghĩa |
|---|---|---|
| tên | ||
| tuổi | ||
| nhà | ||
| cơm, bữa ăn | ||
| lời nói | ||
| sinh nhật | ||
| / | người, vị |
Câu hỏi tên, tuổi người lớn: ? (Xin hỏi quý danh ạ?), ? (Bác bao nhiêu tuổi ạ?).
Tiểu từ kính ngữ
| Thường | Kính ngữ | Ví dụ |
|---|---|---|
| / (chủ ngữ) | . Bố đã về. | |
| / (chủ đề) | . Thầy là người Hàn. | |
| / (cho, với) | . Tôi gọi điện cho bà. |
mang sắc thái khá trang trọng; trong hội thoại thường ngày, người Hàn hay dùng / cùng --. Tiểu từ có bài riêng: 에게, 한테 và 께.
Khiêm nhường khi nói về mình: 저 và 저희
- thay cho (tôi), thay cho (của tôi), thay cho .
- thay cho (chúng tôi) khi nói với người ngoài nhóm cần tôn trọng: (công ty chúng tôi).
Chi tiết về cách gọi người khác (, , , , …) ở bài xưng hô trong tiếng Hàn.
Lỗi kính ngữ hay gặp
| Sai | Đúng | Lý do |
|---|---|---|
| . | . | Không tự tôn mình bằng -- |
| . | . | Người lớn tuổi làm chủ ngữ cần kính ngữ |
| , ? | , ? | Hỏi tên người trên dùng |
| . | . | Không dùng -- cho đồ vật |
| (với người mới quen) ? | ? | Chưa được đề nghị thì không dùng |
Lỗi thứ tư thường nghe ở cửa hàng tại Hàn Quốc, nhưng theo chuẩn thì là dùng sai kính ngữ.
Thứ tự học kính ngữ
- Dùng -/ cho mọi câu nói.
- Nghe hiểu -; học thuộc vài câu cố định: , , .
- Học -() cho câu hỏi với người trên: ?, ?
- Học 7 danh từ kính ngữ và các động từ , , , .
- Học , khi đã quen các bước trên.
Các câu mẫu theo tình huống có dùng đúng mức lịch sự ở phần giao tiếp tiếng Hàn.




