
Bài văn tiếng Trung mẫu theo chủ đề HSK 3–5 có pinyin và dịch, cách luyện đọc, luyện viết qua đoạn văn
Nội dung bài viết
Một bài văn tiếng Trung ngắn ở trình độ HSK 3–5 thường dài 80–150 chữ, đi theo ba phần: câu mở nêu chủ đề, phần giữa có hai ba ý kèm chi tiết, câu kết nêu cảm nghĩ hoặc kết luận, các ý nối với nhau bằng từ nối như , , , . Dưới đây là 5 bài văn mẫu tự soạn theo chủ đề và theo cấp (kể chuyện hằng ngày, tả người, tả quê hương, bàn luận, viết đoạn 80 chữ theo năm từ cho sẵn của HSK 5), mỗi bài có pinyin, bản dịch và các cấu trúc nên học; sau đó là khung viết, cách luyện đọc và luyện viết qua đoạn văn.
Bài văn tiếng Trung mẫu trình độ HSK 3
Bài 1: Một ngày của tôi
Pinyin: Wǒ měitiān zǎoshang qī diǎn qǐchuáng, xǐ liǎn shuā yá yǐhòu chī zǎofàn. Bā diǎn wǒ zuò gōnggòng qìchē qù gōngsī. Zhōngwǔ wǒ hé tóngshì yīqǐ zài gōngsī fùjìn chī fàn. Xiàwǔ liù diǎn xiàbān, huí jiā yǐhòu wǒ chángcháng zuò fàn, kàn diànshì. Wǎnshang shíyī diǎn zuǒyòu wǒ jiù shuìjiào le.
Dịch: Mỗi ngày tôi dậy lúc bảy giờ sáng, đánh răng rửa mặt xong thì ăn sáng. Tám giờ tôi đi xe buýt đến công ty. Buổi trưa tôi cùng đồng nghiệp ăn cơm gần công ty. Sáu giờ chiều tan làm, về nhà tôi thường nấu cơm, xem ti vi. Khoảng mười một giờ đêm tôi đã đi ngủ.
Cấu trúc nên học: thời gian đứng trước động từ (); "sau khi"; "khoảng" đặt sau con số; nhấn việc xảy ra sớm.
Bài 2: Người bạn thân nhất của tôi
Pinyin: Wǒ zuì hǎo de péngyou jiào Xiǎo Lín, wǒmen shì dàxué tóngxué. Tā gèzi bù gāo, tóufa chángcháng de, xiào qǐlai hěn hǎokàn. Xiǎo Lín hěn rèqíng, yě hěn cōngming, měi cì wǒ yùdào wèntí, tā dōu huì bāngzhù wǒ. Suīrán xiànzài wǒmen zài bù tóng de chéngshì gōngzuò, dànshì měi ge xīngqī dōu dǎ diànhuà liáotiān.
Dịch: Người bạn thân nhất của tôi tên là Tiểu Lâm, chúng tôi là bạn đại học. Cô ấy không cao, tóc dài, cười lên trông rất xinh. Tiểu Lâm nhiệt tình và thông minh, mỗi lần tôi gặp chuyện khó, cô ấy đều giúp tôi. Tuy bây giờ chúng tôi làm việc ở hai thành phố khác nhau, nhưng tuần nào cũng gọi điện nói chuyện.
Cấu trúc nên học: tả người theo thứ tự ngoại hình rồi tính cách; tính từ lặp làm câu tả sinh động; "trông, nhìn … thì"; "lần nào cũng"; .
Bài văn tiếng Trung mẫu trình độ HSK 4
Bài 3: Quê hương tôi
Pinyin: Wǒ de jiāxiāng zài Yuènán zhōngbù de yī ge xiǎo chéngshì, lí hǎibiān bù yuǎn. Nàli de qìhòu bǐjiào rè, xiàtiān chángcháng yǒu hěn duō yóukè lái yóuyǒng, chī hǎixiān. Wǒ xiǎoshíhou zuì xǐhuan gēn bàba qù hǎibiān sànbù, kàn yúmín huílai mài yú. Zhè jǐ nián, jiāxiāng de biànhuà hěn dà, lù biàn kuān le, xīn de jiǔdiàn hé kāfēiguǎn yě yuèláiyuè duō. Bùguò, wǒ juéde jiāxiāng zuì měi de háishi nà piàn ānjìng de shātān. Měi cì huíqu, wǒ dōu huì zài nàli zuò hěn jiǔ.
Dịch: Quê tôi là một thành phố nhỏ ở miền Trung Việt Nam, cách biển không xa. Khí hậu ở đó khá nóng, mùa hè thường có nhiều khách du lịch đến tắm biển, ăn hải sản. Hồi nhỏ tôi thích nhất là cùng bố ra biển đi dạo, xem ngư dân về bán cá. Mấy năm nay quê tôi thay đổi nhiều, đường rộng hơn, khách sạn và quán cà phê mới cũng ngày càng nhiều. Nhưng tôi thấy chỗ đẹp nhất ở quê vẫn là bãi cát yên tĩnh ấy. Lần nào về, tôi cũng ngồi ở đó rất lâu.
Cấu trúc nên học: "cách … không xa"; diễn tả thay đổi (); "ngày càng"; chuyển ý nhẹ hơn ; "… vẫn là …". Bài đi theo trình tự: vị trí, đặc điểm, kỷ niệm, thay đổi, cảm nghĩ; dùng được cho mọi đề tả nơi chốn.
Bài 4: Mặt tốt và mặt xấu của mua sắm trên mạng
Pinyin: Xiànzài yuèláiyuè duō de rén xǐhuan zài wǎngshang gòuwù. Wǎngshang gòuwù de hǎochù hěn duō: dì-yī, bùyòng chūmén, jiéshěng shíjiān; dì-èr, dōngxi de zhǒnglèi duō, jiàgé yě bǐjiào piányi. Dànshì, wǎngshang gòuwù yě yǒu yīxiē wèntí. Bǐrú, mǎidào de dōngxi yǒushíhou gēn túpiàn bù yīyàng, érqiě bù néng shìchuān. Suǒyǐ, wǒ rènwéi wǎngshang gòuwù de shíhou yīnggāi xuǎnzé xìnyòng hǎo de shāngdiàn, bìngqiě zǐxì kàn qítā mǎijiā de píngjià.
Dịch: Ngày nay ngày càng nhiều người thích mua sắm trên mạng. Mua sắm trên mạng có nhiều cái lợi: thứ nhất, không phải ra ngoài, tiết kiệm thời gian; thứ hai, hàng hoá nhiều loại, giá cũng khá rẻ. Nhưng mua sắm trên mạng cũng có một số vấn đề. Ví dụ, đồ mua về đôi khi không giống ảnh, hơn nữa không thử được. Vì vậy, tôi cho rằng khi mua trên mạng nên chọn cửa hàng uy tín và xem kỹ đánh giá của những người mua khác.
Khung bàn luận dùng lại được: nêu hiện tượng → kèm , → kèm → . Thay chủ đề (dùng điện thoại, học online, làm thêm khi đi học) là có ngay một bài mới.
Bài văn mẫu HSK 5: viết đoạn 80 chữ từ năm từ cho sẵn
Phần viết HSK 5 có một câu cho sẵn năm từ, yêu cầu viết đoạn khoảng 80 chữ dùng đủ cả năm từ. Đề mẫu tự soạn: , , , , .
Bài 5: Lần đầu phỏng vấn
Pinyin: Qùnián dàxué bìyè yǐhòu, wǒ kāishǐ zhǎo gōngzuò. Dì-yī cì miànshì de shíhou, wǒ jǐnzhāng jí le, shuōhuà de shēngyīn dōu zài fādǒu, jiéguǒ méiyǒu tōngguò. Hòulái, wǒ rènzhēn zǒngjié le jīngyàn, měi cì miànshì qián dōu zuòhǎo chōngfèn de zhǔnbèi. Jīngguò sān ge yuè de nǔlì, wǒ zhōngyú shōudào le yī jiā gōngsī de lùyòng tōngzhī.
Dịch: Năm ngoái sau khi tốt nghiệp đại học, tôi bắt đầu tìm việc. Lần phỏng vấn đầu tiên, tôi căng thẳng vô cùng, giọng nói run cả lên, kết quả là không đạt. Sau đó tôi nghiêm túc rút kinh nghiệm, lần phỏng vấn nào cũng chuẩn bị thật kỹ. Sau ba tháng cố gắng, cuối cùng tôi đã nhận được thông báo trúng tuyển của một công ty.
Cách làm dạng bài này: xếp năm từ thành một câu chuyện có thứ tự thời gian (trước, trong, sau), vì kể chuyện dễ dùng đủ từ hơn là bàn luận. Từ mang nghĩa kết thúc như nên để ở câu cuối. Viết xong đếm lại: thiếu một từ bị trừ điểm nặng hơn viết hơi ngắn.
Khung một bài văn tiếng Trung ngắn
| Phần | Nhiệm vụ | Câu mở hay dùng |
|---|---|---|
| Mở bài (1 câu) | Nêu chủ đề | / |
| Thân bài (2–4 câu) | Hai ba ý, mỗi ý có chi tiết hoặc ví dụ | / |
| Kết bài (1 câu) | Cảm nghĩ, kết luận, mong muốn | / / |
Từ nối nên dùng
| Từ nối | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| / / | shǒuxiān / qícì / zuìhòu | trước hết / tiếp theo / cuối cùng |
| lìngwài | ngoài ra | |
| bǐrú | ví dụ như | |
| yīnwèi … suǒyǐ … | vì … nên … | |
| suīrán … dànshì … | tuy … nhưng … | |
| bùdàn … érqiě … | không những … mà còn … | |
| yī fāngmiàn … lìng yī fāngmiàn … | một mặt … mặt khác … | |
| hòulái | về sau (kể chuyện) | |
| zǒngzhī | tóm lại |
Lỗi hay gặp khi viết văn tiếng Trung
| Lỗi | Ví dụ sai | Sửa |
|---|---|---|
| Dùng dấu chấm tiếng Việt | ✗ 我很喜欢. | Dấu chấm tiếng Trung là 。; liệt kê các từ ngang hàng dùng dấu 、 |
| Câu nào cũng bắt đầu bằng 我 | ✗ 我起床。我吃饭。我去公司。 | Gộp thành chuỗi hành động: |
| Nhầm 的, 得, 地 | ✗ 他跑的很快。 | Quy tắc ở bài phân biệt 的, 得, 地 |
| Nơi chốn, thời gian đặt cuối câu | ✗ 我工作在银行。 | |
| Dịch thẳng thành ngữ tiếng Việt | Viết lối "nước chảy đá mòn" từng chữ | Dùng cách diễn đạt đã học; không chắc thì nói bằng câu thường |
Khi viết tay trên giấy ô vuông (): đầu mỗi đoạn lùi hai ô, mỗi chữ và mỗi dấu câu chiếm một ô, dấu câu không đặt ở đầu dòng.
Đề bài văn tiếng Trung hay gặp và gợi ý ý
| Đề | Cấp | Gợi ý ý chính |
|---|---|---|
| (Giới thiệu bản thân) | HSK 2–3 | Tên, tuổi, quê, công việc, sở thích, mong muốn; mẫu ở bài tự giới thiệu bằng tiếng Trung |
| (Gia đình tôi) | HSK 2–3 | Mấy người, mỗi người làm gì, một thói quen chung của cả nhà |
| (Sở thích của tôi) | HSK 3 | Sở thích gì, bắt đầu từ bao giờ, vì sao thích, được gì |
| (Cuối tuần của tôi) | HSK 3 | Sáng, chiều, tối làm gì; một chuyện đáng nhớ |
| (Một chuyến đi khó quên) | HSK 4 | Đi đâu, với ai, chuyện bất ngờ, cảm nghĩ |
| (Chuyện học tiếng Trung) | HSK 4 | Vì sao học, khó khăn, cách vượt qua, dự định |
| (Lợi và hại của điện thoại) | HSK 4–5 | Dùng khung bàn luận của bài 4 |
| (Công việc mơ ước) | HSK 4–5 | Công việc gì, vì sao, cần chuẩn bị gì |
Luyện đọc tiếng Trung qua đoạn văn
- Đọc lướt lần một không tra từ. Đoán ý chính: bài nói về ai, chuyện gì.
- Nghe hoặc bấm nghe từng câu. Đọc to theo, chú ý chỗ ngắt nhịp: ngắt sau cụm chủ ngữ, sau trạng ngữ thời gian.
- Gạch chân từ lạ, tra tối đa 5 từ. Đoạn nào phải tra hơn 5 từ là quá khó, nên lùi xuống đoạn dễ hơn.
- Che bản dịch, tự dịch miệng từng câu, rồi so với bản dịch.
- Đọc lại to cả đoạn hôm sau. Lần thứ hai đọc trôi là dấu hiệu từ và cấu trúc đã vào đầu.
Người mới chưa đọc nổi đoạn HSK 3 nên bắt đầu từ bài cách đọc tiếng Trung cho người mới. Chọn nguồn đọc theo cấp ở bài tài liệu học tiếng Trung.
Luyện viết tiếng Trung qua đoạn văn mẫu
Đoạn văn mẫu dùng tốt nhất theo bốn bước, mỗi bước cách nhau một hai ngày:
- Chép: chép tay hoặc gõ lại nguyên đoạn, vừa chép vừa đọc nhỏ. Mục đích là quen trật tự câu.
- Thay: giữ khung, thay nội dung bằng chuyện của mình. Ví dụ bài 3 đổi thành quê mình, giữ , , .
- Dịch ngược: chỉ nhìn bản dịch tiếng Việt, viết lại bản tiếng Trung, rồi so với bản gốc. Thêm câu luyện dịch theo cấp ở bài luyện dịch tiếng Trung.
- Tự viết: chọn một đề trong bảng đề ở trên, bấm giờ 20 phút, viết 80–120 chữ không tra từ điển. Viết xong mới tra những chỗ chưa chắc.
Phần viết trong đề HSK từng cấp
| Cấp (đề 6 cấp) | Dạng bài viết |
|---|---|
| HSK 1–2 | Không có phần viết |
| HSK 3 | Sắp xếp từ thành câu; điền chữ Hán theo pinyin |
| HSK 4 | Sắp xếp từ thành câu; nhìn tranh đặt câu với từ cho sẵn |
| HSK 5 | Sắp xếp câu; viết đoạn khoảng 80 chữ theo năm từ cho sẵn; viết đoạn khoảng 80 chữ theo tranh |
| HSK 6 | Đọc một bài khoảng 1.000 chữ, sau đó viết lại bản tóm tắt khoảng 400 chữ |
Như vậy bài văn thật sự chỉ xuất hiện từ HSK 5. Ở HSK 3–4, luyện viết đoạn văn vẫn có ích vì nó ép dùng đúng trật tự câu, thứ mà phần sắp xếp câu kiểm tra. Cấu trúc đề đầy đủ và điểm đạt ở bài HSK là gì.




