Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Phân biệt 的, 得, 地 trong tiếng Trung: nhìn chữ đứng sau là biết
Ngữ pháp tiếng Trung

Phân biệt 的, 得, 地 trong tiếng Trung: nhìn chữ đứng sau là biết

Admin
9 phút đọc247 lượt xem
Nội dung bài viết

, , đều đọc là de (thanh nhẹ) khi làm trợ từ, nên chỉ phân biệt được bằng vị trí: 的 đứng trước danh từ (…的 + danh từ), 地 đứng trước động từ (…地 + động từ), 得 đứng sau động từ hoặc tính từ (động từ + 得 + lời nhận xét). Một câu có đủ cả ba: (Wǒ de péngyou rènzhēn de xuéxí, xué de hěn hǎo. – Bạn tôi học hành chăm chỉ, học rất giỏi.)

Bảng phân biệt 的, 得, 地

ChữCông thứcTương đương tiếng ViệtVí dụ
định ngữ + 的 + danh từ“của”, hoặc nối từ bổ nghĩa với danh từ wǒ de shǒujī – điện thoại của tôi
trạng ngữ + 地 + động từ“một cách…” mànmàn de zǒu – đi chầm chậm
động từ / tính từ + 得 + bổ ngữ“… đến mức”, “… (thì) …” pǎo de hěn kuài – chạy rất nhanh

Mẹo chọn chữ: nhìn từ đứng ngay sau. Sau là danh từ → 的. Sau là động từ → 地. Nếu trước nó là động từ và sau nó là lời nhận xét (很快, 很好, 不错) → 得.

的: đứng trước danh từ

Các cách dùng

Cụm từPhiên âmNghĩa
lǎoshī de diànhuàsố điện thoại của thầy giáo (sở hữu)
piàoliang de yīfuquần áo đẹp (tính từ hai âm tiết + 的)
hěn hǎo de péngyoungười bạn rất tốt (cụm tính từ + 的)
wǒ zuótiān mǎi de shūcuốn sách tôi mua hôm qua (cả một mệnh đề + 的)
hē kāfēi de rénngười uống cà phê

Tiếng Việt đặt phần bổ nghĩa sau danh từ (“sách tôi mua hôm qua”), tiếng Trung đặt trước và nối bằng 的. Câu dài cỡ nào thì danh từ chính vẫn nằm cuối.

的 thay cho danh từ đã biết

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Zhè běn shū shì wǒ de.Cuốn sách này là của tôi.
Wǒ yào hóng de.Tôi lấy cái màu đỏ.

Khi nào bỏ 的

  • Người thân, tập thể gần gũi: (wǒ māma – mẹ tôi), (wǒmen xuéxiào – trường chúng tôi). Nói 我的妈妈 không sai nhưng nghe nhấn mạnh hơn.
  • Tính từ một âm tiết đi liền danh từ: (hǎo rén – người tốt), (xīn shǒujī – điện thoại mới).
  • Danh từ chỉ loại: (Zhōngwén shū – sách tiếng Trung), không cần 中文的书.

地: đứng trước động từ

地 biến một tính từ hay cụm từ thành trạng ngữ, mô tả cách người đó làm việc. Công thức: tính từ (thường hai âm tiết hoặc lặp lại) + 地 + động từ.

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Tā rènzhēn de xuéxí.Anh ấy học hành chăm chỉ.
Háizimen gāoxìng de chàng gē.Bọn trẻ vui vẻ hát.
Qǐng mànmàn de shuō.Xin nói chậm thôi.
Tā hěn kuài de chī wán le zǎofàn.Cô ấy ăn sáng xong rất nhanh.

Với trạng từ một âm tiết thì không có 地: (Kuài zǒu! – Đi nhanh lên!). Khi đọc chữ 地 trong từ như 地方 (dìfang – nơi chốn), 地铁 (dìtiě – tàu điện ngầm) thì đọc là dì, không phải trợ từ.

得: đứng sau động từ

得 nối động từ (hoặc tính từ) với phần nhận xét mức độ, kết quả. Tiếng Việt nói “chạy nhanh”, tiếng Trung nói “chạy 得 rất nhanh”.

Công thức và các dạng câu

Dạng câuCông thứcVí dụ
Khẳng địnhV + 得 + (很) + tính từ Tā pǎo de hěn kuài. – Anh ấy chạy rất nhanh.
Phủ địnhV + 得 + 不 + tính từ Tā pǎo de bù kuài. – Anh ấy chạy không nhanh.
Câu hỏiV + 得 + tính từ 不 tính từ? Tā pǎo de kuài bù kuài? – Anh ấy chạy có nhanh không?
Hỏi thế nàoV + 得 + 怎么样? Nǐ kǎo de zěnmeyàng? – Bạn thi thế nào?

Có tân ngữ thì lặp động từ hoặc đưa tân ngữ lên trước

得 phải đứng ngay sau động từ, nên tân ngữ không được chen vào giữa:

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Tā shuō Hànyǔ shuō de hěn hǎo.Anh ấy nói tiếng Trung rất giỏi. (lặp động từ)
Tā Hànyǔ shuō de hěn hǎo.Anh ấy nói tiếng Trung rất giỏi. (đưa tân ngữ lên trước)
Tā zuò cài zuò de hěn hǎochī.Cô ấy nấu ăn rất ngon.

Tính từ + 得: đến mức

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Wǒ lèi de bù xiǎng shuōhuà.Tôi mệt đến mức không muốn nói.
Tā gāoxìng de tiào le qǐlai.Anh ấy mừng đến nhảy cẫng lên.

Chữ 得 còn có hai cách đọc khác, không phải trợ từ: dé trong (dédào – đạt được), và děi nghĩa là “phải”: (Wǒ děi zǒu le. – Tôi phải đi rồi).

地 và 得 khác nhau thế nào

Hai câu dưới cùng dùng chữ “chậm” nhưng khác vai trò:

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Tā mànmàn de pǎo.Anh ấy chạy chầm chậm. (tả dáng chạy, 地 đứng trước động từ)
Tā pǎo de hěn màn.Anh ấy chạy chậm. (nhận xét việc chạy, 得 đứng sau động từ)

Câu với 得 thường là lời đánh giá: chạy nhanh hay chậm, nói giỏi hay dở, nhất là khi trả lời câu hỏi 怎么样. Câu với 地 thường kể người đó đã làm việc theo cách nào.

Lỗi người Việt hay mắc

SaiĐúngVì sao
✗ 他跑的很快。✓ Tā pǎo de hěn kuài.Sau động từ, nối lời nhận xét bằng 得. Người Trung Quốc viết tay cũng hay nhầm chỗ này.
✗ 他很快跑。✓ Tā pǎo de hěn kuài.Muốn nhận xét “chạy nhanh” thì đưa tính từ ra sau động từ với 得.
✗ 他说汉语得很好。✓ Tā shuō Hànyǔ shuō de hěn hǎo.Tân ngữ không chen giữa động từ và 得; lặp lại động từ.
✗ 他不说得好。✓ Tā shuō de bù hǎo.不 đặt sau 得, trước lời nhận xét.
✗ 我们要认真的学习。✓ Wǒmen yào rènzhēn de xuéxí.学习 ở đây là động từ, nên dùng 地.
✗ 我买的昨天书✓ wǒ zuótiān mǎi de shūToàn bộ phần bổ nghĩa đứng trước 的, danh từ đứng cuối.

Nhớ nhanh

  • 的 + danh từ · 地 + động từ · động từ + 得.
  • 的 = “của” hoặc nối phần bổ nghĩa (kể cả cả một mệnh đề) với danh từ.
  • 地 = “một cách…”, tả cách làm.
  • 得 = nhận xét mức độ. Phủ định: V得不…; có tân ngữ thì lặp động từ.
  • Nghe không phân biệt được là chuyện bình thường; ba chữ chỉ khác nhau khi viết.

Bài tiếp theo trong lộ trình: lượng từ trong tiếng Trung.

Bài viết liên quan

Phân biệt 会, 能, 可以 trong tiếng Trung: ba cách nói “có thể”

Phân biệt 会, 能, 可以 trong tiếng Trung: ba cách nói “có thể”

会 nói kỹ năng đã học được và khả năng một việc sẽ xảy ra; 能 nói năng lực, điều kiện hoặc mức đạt được; 可以 nói sự cho phép và gợi ý. Bài có bảng so sánh, ví dụ từng nghĩa và các cặp dễ nhầm.

26 tháng 8, 20269 phút đọc
Câu bị động với 被 trong tiếng Trung: cấu trúc, cách dùng và ví dụ

Câu bị động với 被 trong tiếng Trung: cấu trúc, cách dùng và ví dụ

Câu bị động với 被 theo mẫu: người/vật chịu tác động + 被 + (người làm) + động từ + thành phần khác. Bài hướng dẫn phủ định, dùng 叫/让 trong khẩu ngữ, khi nào tiếng Trung không cần 被 và các lỗi hay gặp.

26 tháng 8, 20269 phút đọc
Cách dùng 了 trong tiếng Trung: 了 sau động từ và 了 cuối câu

Cách dùng 了 trong tiếng Trung: 了 sau động từ và 了 cuối câu

了 có hai vai: sau động từ báo hành động đã hoàn tất, cuối câu báo tình hình đã thay đổi. Bài giải thích từng loại, câu có hai chữ 了, mẫu 要…了/太…了 và những chỗ không được dùng 了.

25 tháng 8, 20269 phút đọc
Phân biệt 吗, 呢, 吧 trong tiếng Trung: ba trợ từ cuối câu

Phân biệt 吗, 呢, 吧 trong tiếng Trung: ba trợ từ cuối câu

吗 biến câu kể thành câu hỏi có/không; 呢 hỏi “còn… thì sao”, “… đâu rồi” và làm mềm câu hỏi; 吧 dùng để rủ rê, đề nghị hoặc hỏi khi đã đoán trước câu trả lời.

26 tháng 8, 20268 phút đọc
Lượng từ trong tiếng Trung: bảng lượng từ thông dụng theo từng loại đồ vật

Lượng từ trong tiếng Trung: bảng lượng từ thông dụng theo từng loại đồ vật

Lượng từ đứng giữa số (hoặc 这, 那, 几) và danh từ, bắt buộc phải có. Bài gom hơn 40 lượng từ thông dụng theo nhóm: người, con vật, quần áo, đồ dùng, đồ ăn uống, nơi chốn, sự việc, kèm lượng từ cho động từ.

25 tháng 8, 202611 phút đọc